Giáo án Sinh học 7 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Trúc Linh

doc 7 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 7 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Trúc Linh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
Tổ: Sinh – Hóa – CN Nguyễn Thị Trúc Linh 
 TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (TIẾT 4,5)
 CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Sinh học; lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần 25 – Tiết 49,50)
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức:
 Yêu cầu cần đạt:
 - HS nêu được những đặc điểm cơ bản cảu thú móng guốc và phân biệt được bộ 
guốc chẵn, bộ guốc lẻ. 
 - Nêu được đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện bộ linh trưởng.
 - Trình bày được đặc điểm chung và vai trò của thú.
 2. Về năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
thiên nhiên, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: KHBD, SGK, tài liệu tham khảo
2. Học sinh: - Xem bài trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung
 HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
 a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
 thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
 c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
 năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
 Tiếp theo các bộ thú đã học, bài hôm nay sẽ tìm hiểu về thú móng gốc như lợn, 
 hươu, bò, tê giác, ngựa, voi chúng có cơ thể, đặc biệt chân được cấu tạo, thích nghi với tập tính di chuển rất nhanh. Còn thú Linh trưởng như khỉ, vượn lại có chân 
thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo 
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a) Mục tiêu: Những đặc điểm cơ bản của thú móng guốc và phân biệt được bộ guốc 
chẵn, bộ guốc lẻ. 
Nêu được đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện bộ linh trưởng 
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt 
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
 HOẠT ĐỘNG 2.1:Tìm hiểu các bộ móng guốc.
 I. Các bộ móng guốc
- GV yêu cầu đọc SGK - Cá nhân đọc thông tin 
quan sát tranhh H51.3 SGK tr.166-167 
SGK trả lời câu hỏi - Yêu cầu 
+ Tìm đặc điểm chung bộ - Trao đổi nhóm để hoàn 
móng guôc? thành bảng kiến thức
+ Chọn từ phù hợp điền - Đại diện các nhóm lên 
vào bảng trong vơ bài tập điền từ phù hợp vào bảng 
- GV kẻ lên bảng để HS - Nhóm khác nhận xét bổ - Đặc điểm của bộ móng 
chữa sung nếu cần guốc
- GV đưa ra nhận xét và + Số ngón chân tiêu giảm, 
đáp án đúng đốt cuối có bao sừng gọi là 
- GV yêu cầu tiếp tục trả - Các nhóm sử dụng kết guốc.
lời câu hỏi: quả bảng trên trao đổi trả + Bộ guóc chẵn: Số ngón 
+ Tìm đậc điểm phân biệt lời câu hỏi: chân chẵn, có sừng đa số 
bộ guóc chẵn và bộ guốc Yêu cầu: Nêu được số nhai lại
lẻ? ngón chân có guốc , sừng + Bộ guốc lẻ: Số ngón 
 chế độ ăn uống chân lẻ, không có sừng ( 
- GV yêu cầu rút ra kết - Đại diện nhóm trình bày trừ tê giác ) không nhai lại
luận. câu trả lời.
* THGDMT, BĐKH: Với - Bảo vệ các loài động vật 
tình hình trái đang ngày hoang dã bằng cách 
càng nóng lên, môi trường không sử dụng sản phẩm 
đang ô nhiễm nặng, các từ động vật hoang dã, có ý loại động vật quý hiếm thức cùng cộng đồng ngăn 
đang dần bị tuyệt chủng. chặn những hành vi săn, 
Chung ta cần làm gì để bắt, buôn bán động vật 
bảo vệ các loài động vật ? hoang dã.
 - Tuyên truyền mọi người, 
 cộng đồng xây dựng khu 
 bảo tồn bạo vệ và chăn 
 nuôi các loài động vật quý 
 hiếm và có giá trị kinh tế.
 HOẠT ĐỘNG 2.2: Tìm hiểu bộ linh trưởng.
 II. Bộ linh trưởng.
- GV yêu cầu nghiên cứu - HS tự đọc thông tin SGK 
SGK và quan sát H51.4 tr.168 quan sát h51.4 kết 
SGK trả lời câu hỏi: hợp những hiểu biết về bộ 
+ Tìm đặc điểm cơ bản này→ trả lời câu hỏi:
của bộ linh trưởng ? - 1 vài em trrình bày, HS 
+ Tại sao bộ linh trưởng khác bổ sung.
leo treo rất giỏi? - Cá nhân tự tìm đặc điểm 
* Phân biệt các đại diện phù hợp 3 đại diện ở sơ đồ - Đi bằng bàn chân.
+ Phân biệt 3 đại diện của tr.168 - Bàn tay bàn chân có 5 
bộ linh trưởng bằng đặc ngón
điểm nàog? - Ngón cái đối diện với các 
- GV kẻ nhanh bảng so - 1 số HS lên bảng điền ngón còn lại → thích nghi 
sánh để HS điền. vào các đặc điểm HS khác với sự cầm nắm và leo trèo 
- GV yêu cầu HS rút ra kết bổ sung. - ăn tạp
luận.
* THGDMT, BĐKH: Với - Bảo vệ các loài động vật 
tình hình trái đang ngày hoang dã bằng cách 
càng nóng lên, môi trường không sử dụng sản phẩm 
đang ô nhiễm nặng, các từ động vật hoang dã, có ý 
loại động vật quý hiếm thức cùng cộng đồng ngăn 
đang dần bị tuyệt chủng. chặn những hành vi săn, 
Chung ta cần làm gì để bắt, buôn bán động vật 
bảo vệ các loài động vật ? hoang dã.
 - Tuyên truyền mọi người, 
 cộng đồng xây dựng khu 
 bảo tồn bạo vệ và chăn 
 nuôi các loài động vật quý 
 hiếm và có giá trị kinh tế. HOẠT ĐỘNG 2.3: Đặc điểm chung của lớp thú. 
 III. Đặc điểm chung của 
 lớp thú
- GV yêu cầu nhớ lại kiến - HS trao đổi nhóm → - Là động vật có xương 
thức đã học về lớp thú; Tìm đặc điểm chung nhất sống có tổ chức cao nhất
thông qua các đại diện tìm - Thai sinh và nuôi con 
các đặc điểm chung bằng sữa
 - Có lông mao bộ răng 
 phân hóa 3 loại 
 - Là ĐV hằng nhiệt
HOẠT ĐỘNG 2.4: Tìm hiểu vai trò của thú
- GV yêu cầu HS đọc SGK IV. Vai trò của thú
trả lời câu hỏi: HS đọc thông tin SGk trả 
 + Nêu những lợi ích của lời : 
bộ thú đối với tự nhiên ? - Tiêu diệt gặm nhấm có 
 hại: chồn, cầy, mèo rừng... - Dược liệu quý : sừng, 
 - Góp phần cân bằng hệ nhung (sừng non) của 
 sinh thái hươu nai, xương (hổ, gấu, 
 hươu nai ), mật gấu.
+ Thú có những giá trị gì - Dược liệu quý, Nguyên - Nguyên liệu làm đồ mĩ 
trong đời sống con người? liệu làm đồ mĩ nghệ, nghệ : da, lông (hổ, 
 Cung cấp thực phẩm, Sức báo ), ngà voi, sừng (tê 
 kéo giác, trâu bò ), xạ hương, 
THMT : Chúng ta làm gì - Biện pháp bảo vệ: vật liệu thí nghiệm.
để bảo vệ và giúp thú phát + Cấm săn bắn bừa bãi - Cung cấp thực phẩm : 
triển ? động vật hoang dã. trâu, bò, lợn 
 + Xây dựng các khu bảo - Sức kéo : trâu, bò 
GV : Nhận xét, kết luận tồn thiên nhiên. - Tiêu diệt gặm nhấm có 
 + Tổ chức chăn nuôi hại: chồn, cầy, mèo rừng...
 những loài có giá trị kinh 
 tế.
 HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh 
 hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về thú móng guốc là đúng? A. Di chuyển rất chậm chạp.
B. Diện tích chân tiếp xúc với đất thường rất lớn.
C. Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng.
D. Đốt cuối của mỗi ngón chân có móng bao bọc gọi là vuốt.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm của bộ Linh trưởng là đúng?
A. Ăn thực vật là chính.
B. Sống chủ yếu ở dưới đất.
C. Bàn tay, bàn chân có 4 ngón.
D. Đi bằng bàn tay.
Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của khỉ hình người?
A. Có túi má lớn. B. Không có đuôi.
C. Có chai mông. D. Thích nghi với đời sống dưới mặt đất.
Câu 4: Động vật nào dưới đây là đại diện của bộ Guốc lẻ?
A. Tê giác. B. Trâu. C. Cừu. D. Lợn.
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây về vượn là sai?
A. Không có đuôi.
B. Sống thành bầy đàn.
C. Có chai mông nhỏ.
D. Có túi má lớn.
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây về các đại diện của bộ Voi là đúng?
A. Ăn thực vật (có hiện tượng nhai lại).
B. Bàn chân năm ngón và có móng guốc.
C. Thường sống đơn độc.
D. Da mỏng, lông rậm rạp.
Câu 7: Đặc điểm nào dưới đây có ở tinh tinh?
A. Không có chai mông và túi má.
B. Không có đuôi.
C. Sống thành bầy đàn.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8: Động vật nào dưới đây thuộc nhóm động vật nhai lại?
A. Ngựa vằn B. Linh dương C. Tê giác D. Lợn.
Câu 9: Ngà voi là do loại răng nào biến đổi thành?
A. Răng nanh. B. Răng cạnh hàm.
C. Răng ăn thịt. D. Răng cửa.
 Đáp án
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án C A B A D Câu 6 7 8 9
 Đáp án B D B D
 HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học 
sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học 
học tập tập a. Bộ lông: Lông mao
GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã - Bộ răng: Răng phân 
nhóm học, thảo luận để trả lời các hóa răng cửa, răng nanh, 
(mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. răng hàm
trong 1 bàn) và giao các - Sinh sản: Thai sinh
nhiệm vụ: thảo luận trả lời - Nuôi con: Bằng sữa 
các câu hỏi sau: mẹ
a.Nêu đặc điểm chung của - Nhiệt độ cơ thể: 
thú? Hằng nhiệt
b. Hãy minh họa bằng các b. Dược liệu quý : sừng, 
ví dụ cụ thể về vai trò của nhung (sừng non) của 
thú? hươu nai, xương (hổ, 
 gấu, hươu nai ), mật 
2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt 
 gấu.
hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận - Nguyên liệu làm đồ mĩ 
- GV gọi đại diện của mỗi nghệ : da, lông (hổ, 
nhóm trình bày nội dung - HS trả lời. báo ), ngà voi, sừng (tê 
đã thảo luận. giác, trâu bò ), xạ 
- GV chỉ định ngẫu nhiên hương, vật liệu thí 
HS khác bổ sung. nghiệm.
 - Cung cấp thực phẩm : 
- GV phân tích báo cáo kết - HS tự ghi nhớ nội dung trả 
 trâu, bò, lợn 
quả của HS theo hướng lời đã hoàn thiện. - Sức kéo : trâu, bò 
dẫn dắt đến câu trả lời - Tiêu diệt gặm nhấm có 
hoàn thiện. hại: chồn, cầy, mèo 
 rừng...
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi - Tìm hiểu một số tập tính, đời sống của thú.
 Ký duyệt tuần 25
 Ngày 4/3/2021
 - Nội dung:
 - Phương pháp:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_7_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_truc.doc