Giáo án Sinh học 7 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021

doc 6 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 7 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 25/9/2020
Tuần : 5 – Tiết 9 
 Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức:
 - Đa dạng nghành ruột khoang.
 - Cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển.
 - Cấu tạo của hải quỳ và san hô, thích nghi với lối sống bám cố định ở biển.
 1.2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng quan sát so sánh phân tích tổng hợp.
 - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
 1.3.Thái độ: HS có ý thức học tập yêu thích bộ môn.
2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
- Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên.
II.Chuẩn bị:
 - GV: + Giáo án, sgk
 + Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ. (nếu có) 
 - HS : Xem trước nội dung bài ở nhà, kẻ bang 1,2 vào vở .
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
 1. Ổn định lớp:
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ : 
 - Nêu cách dinh dưỡng và sinh sản của thuỷ tức ? 
 3. Bài mới:
 3.1. Hoạt động khởi động
 Ngành Ruột khoang rất đa dạng, có khoảng 10 nghìn loài. Phần lớn sống ở biển, 
một số ít sống ở nước ngọt ( thủy tức). Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số 
đại diện Ruột khoang sống ở biển.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thúc mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của sứa 
Mục đích: Biết được đặc điểm cấu tạo của sứa.
 1 - Giới thiệu về sự đa dạng - Lắng nghe - Ngành ruột khoang có 
của ngành Ruột khoang khoảng 10 nghìn loài
 - Hầu hết đều sống ở biển: 
 sứa, hải quỳ, san hô. Một 
 số nhỏ sống ở nước ngọt 
 như thủy tức...
- Hướng dẫn hs quan sát - Quan sát hình 9.1 I. Sứa. 
h.9.1 về cấu tạo cơ thể 
của sứa. - Đại diện HS trả lòi - Cấu tạo: cơ thể hình dù 
- Hãy nêu đặc cấu tạo +HS: Sứa thích nghi với gồm miệng, tua miệng, 
của sứa?(Y) đời sống bơi lội, tự do. dù, tua dù, có tầng keo 
 Cơ thể hình dù, đối xứng dày giúp nổi trên mặt 
 toả tròn, miệng ở dưới. nước, khoang tiêu hoá hẹp 
+ Sứa di chuyển bằng - Di chuyển bằng cách co thông với lỗ miệng ở phía 
cách nào? bóp dù, tự vệ bằng tế bào dưới.
 gai. - Đời sống bơi lội tự do 
 bằng cách co bóp dù trong 
 nước.
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của Hải quỳ
Mục đích: Biết được đặc diểm cơ thể hải quỳ thích nghi lối sống định cư.
- Giới thiệu hải quỳ qua II. Hải quỳ 
hình 9.2 - Quan sát hình 9.2 nắm 
- Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin mục II - Hải quỳ có cơ thể hình 
thông tin mục II trụ, kích thước khoảng 
- Nhận xét về hình dạng 2- 5 cm. Cấu tạo gồm 
của Hải Quỳ? - HS: Trả lời miệng, nhiều tua miệng, 
- Nêu cấu tạo và đời sống - HS: Nêu cấu tạo thân và đế bám.
của Hải quỳ?(Y) - Hải quy sống bám vào 
- Tại sao hải quỳ được bờ đá và ăn động vật 
xếp vào ngành ruột - HS: Trả lời nhỏ.
khoang? (K-G)
- Hải quỳ di chuyển bằng - HS: Sống bám, không di 
cách nào? chuyển.
- Nhận xét, chốt kiến 
thức.
HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm của San hô
Mục đích: Biết được đặc điểm về san hô và đời sống định cư.
- Giới thiệu và hướng dẫn III. San hô
hs quan sát hình 9.3 - Quan sát hình 9.3 nắm 
- Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin mục III
thông tin mục III
 2 - Nêu hình dạng, cấu tạo, - San hô sống bám, cơ thể 
lối sống của san hô?(y) hình trụ.
- GV: Nhận xét. - Đại diện nhóm hoàn - các cơ thể côn dính vào 
? Sự đa dạng của ngành thành, nhóm khác nhận cơ thể mẹ tạo nên tập 
ruột khoang thể hiện ở xét, bổ sung đoàn san hô có khung 
những đặc điểm - HS: Trả lời xương đá vôi vững chắc 
nào?(K-G) và có khoang ruột thông 
- Chốt kiến thức: Sự đa với nhau.
dạng của ngành ruột 
khoang thể hiện ở cấu tạo, - HS: Trả lời
cơ thể, lối sống, tổ chức 
cơ thể, di chuyển.
 3.3. Hoạt động luyện tập:
 - Gọi hs đọc phần ghi nhớ SGK
 - Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào? 
 - Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?
3.4. Hoạt đọng vận dụng, mở rộng: 
 Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu dưới đây:
 Những đại diện nào dưới đây đều thuộc ngành ruột khoang:
 a. San hô, thủy tức, trùng roi.
 b. Sứa, thủy tức, trùng giày
 c. Thủy tức, san hô, hải quỳ
 d. Hải quỳ, sứa, thủy tức, trùng biến hình.
 - Đọc mục “ Em có biêt”
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học bài, trả lời câu hỏi
- Xem trước bài 10, kẻ bảng tr.42 SGK 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp.
V. Rút kinh nghiệm : 
 ......................
................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 3 Ngày soạn : 25/9/2020
Tuần : 5 –Tiết 10 
 Bài 10:ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ
 CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức
 - Đặc điểm chung của ngành ruột khoang.
 - Vai trò của ngành ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và trong đời sống con 
 người.
 1. 2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích tổng hợp.
 - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
 1.3. Thái độ: HS có ý thức bảo vệ động vật. 
2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
- Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên.
II. Chuẩn bị:
 - GV : Giáo án, sgk
 Tranh hình 10.1 SGK, Bảng phụ 
 - HS: Kẻ bảng đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang vào vở
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
 1. Ổn định lớp:
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Sự đa dạng của ngành ruột khoang thể hiện những điểm nào ? 
 3. Bài mới:
 3.1. Hoạt động khởi động 
 Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang, chúng có những đặc 
điểm gì chung và có giá trị như thế nào. Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới.
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang
Mục đích: Trình bày được đặc điểm chung của ngành ruột khoang
 I. Đặc điểm chung. 
- Giới thiệu H10.1 
- Yêu cầu hs quan sát hình - Cá nhân quan sát hình 
10.1 SGK tr. 37 hoàn 10.1 nhớ kiến thức cũ 
thành bảng “đặc điểm trao đổi nhóm thống 
chung của một số đại diện nhất đáp án. 
ruột khoang” 
- GV: Quan sát hoạt động - Đại diện 1 số nhóm trình 
của các nhóm giúp đỡ bày kết quả thảo luận, 
nhóm học yếu gọi đại nhóm khác nhận xét, bổ 
 4 diện 1 số nhóm lên chữa. sung. 
- Ghi ý kiến bổ sung lên 
bảng treo bảng điền - Theo dõi và tự sửa chữa. 
đúng. 
 Đại diện
 TT Thuỷ tức Sứa San hô
 Đặc điểm
 1 Kiểu đối xứng Toả tròn Toả tròn Toả tròn
 Lộn đầu, sâu Không di 
 2 Cách di chuyển Co bóp dù.
 đo chuyển.
 3 Cách dinh dưỡng Dị dưỡng dị dưỡng Dị dưỡng.
 Sống đơn độc, tập 
 4 Đơn độc Đơn độc Tập đoàn.
 đoàn.
- Yêu cầu hs từ kết quả - Quan sát lại bảng nêu - Cơ thể có đối xứng toả 
của bảng trên hãy : một số đặc điểm chung: tròn.
- Cho biết ngành ruột đối xứng, thành cơ thể, - Ruột dạng túi.
khoang có đặc điểm cấu tạo ruột. - Thành cơ thể có 2 lớp tế 
chung gì ? (K-G) - Ghi vào vở bào.
(Y) Gv gợi ý - Tự vệ và tấn cống bằng 
- Kết luận tế bào gai.
HĐ2: Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang
Mục đích: Nêu được Vai trò của ngành ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và trong 
đời sống con người
 II. Vai trò của ngành 
 ruột khoang. 
- Yêu cầu hs nghiên cứu - Nghiên cứu thông tin * Trong thiên nhiên: 
thông tin SGK thảo SGK thảo luận nhóm trả Tạo vẻ đẹp thiên nhiên, 
luận nhóm để trả lời câu lời các câu hỏi có ý nghĩa sinh thái đối 
hỏi. - Đại diện nhóm trình với biển. 
 - Ruột khoang có vai trò bày kết quả thảo luận * Đối với đời sống con 
như thế nào trong đời nhóm khác nhận xét, bổ người: 
sống và trong tự nhiên ? sung. + Làm đồ trang sức, 
- Nêu rõ tác hại của ruột + Lợi ích : Làm thức ăn, trang trí : san hô đỏ, san 
khoang ? trang trí, nguyên liệu, tạo hô đen, san hô sừng hưu...
 vẻ đẹp trong thiên nhiên + Cung cấp nguyên liệu 
 + Tác hại : Gây đắm tàu vôi cho xây dựng : san hô 
 (gây cản trở giao thông đá. 
 đường thủy) 1 số loài sứa + Làm thực phẩm có giá 
 gây độc và ngứa cho trị : sứa sen, sứa rô...
 người. + Hoá thạch san hô là vật 
 - Quan sát chỉ thị quan trong của các 
 5 - Giới thiệu H10.2 - Ghi nhớ kiến thức. địa tầng trong nghiên cứu 
- Yêu cầu hs rút ra kết địa chất.
luận về vai trò của ngành * Tác hại : tạo đảo ngầm 
ruột khoang. san hô ảnh hưởng đến giao 
 thông đường biển, một số 
 loài sứa gây ngứa, gây độc 
 cho người.
 3.3. Hoạt động luyện tập: 
 - Gọi hs đọc phần ghi nhớ SGK
 - Nêu câu hỏi, gọi hs trả lời, hs khác nhận xét bổ sung
 + cấu tạo của ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội tự do có đặc điểm gì 
chung?
 + Kể tên các đại diện ruột khoang có thể gặp ở địa phương em ? 
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
 + San hô có lợi hay có hại ? Biển ta có giàu san hô không ? (K-G) 
 + Để đề phòng chất đọc khi tiếp xúc với một số động vật ngàng Ruột 
khoang phải có phương tiện gì? (K-G)
 - Đọc mục “Em có biết”
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học bài, trả lời câu hỏi 1,2
 - Xem trước bài 11, kẻ bảng phiếu học tập tr.42 vào vở bài tập:
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp.
V. Rút kinh nghiệm :
 .. 
 Ký duyệt tuần 5
 01/10/2020
 -ND:
 -PP:
 Lữ Mỹ Út
 6

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_7_tuan_5_nam_hoc_2020_2021.doc