Tuần: 17 Ngày soạn: 21/12/2020 Tiết: 30 Bài 30: ÔN TẬP PHẦN I ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Tính đa dạng của động vật không xương sống. - Sự thích nghi của động vật không xương sống với môi trường. - Ý nghĩa thực tiễn của động vật không xương sống trong tự nhiên và đời sống. 1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm. 1.3. Thái độ: GD ý thức yêu thích bộ môn. - HS hiểu được mối liên hệ giữa môi trường và chất lượng cuộc sống của con người và có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực hợp tác nhóm: phát triển cho học sinh khả năng trao đổi thảo luận. - Hình thành và phát triển cho học sinh năng lực đọc và nghiên cứu tài liệu. - Phát triển năng lực nêu và giải quyết vấn đề cho học sinh. II. CHUẨN BỊ + Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1, 2. + Học sinh: Ôn lại kiến thức phần ĐVKXS. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Nội dung bài mới: * HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn * HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV * Kiến thức thứ 1: Ôn tập về tính đa dạng của động vật không xương sống Mục đích: HS củng cố lại kiến thức về sự đa dạng của động vật không xương sống - GV yêu cầu HS đọc đặc - HS đọc thông tin và đại I. Tính đa dạng của động điểm của các đại diện đối diện nhóm lên hoàn vật không xương sống chiếu hình vẽ ở bảng 1 thành bài tập. SGK tr 99 → làm bài tập. + Ghi tên ngành vào chỗ + Ngành ĐVNS, ngành trống. ruột khoang, các ngành giun, ngành thân mềm, ngành chân khớp. + Ghi tên đại diện vào + HS nêu được tên các chỗ trống dưới hình. đại diện cụ thể. - Gọi nhóm khác nhận - HS đại diện nhận xét, Động vật không xương xét bổ sung. bổ sung nội dung bảng. sống đa dạng về cấu tạo, - Các nhóm suy nghĩ lối sống nhưng vẫn mang thống nhất câu trả lời. đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành thích nghi với điều kiện sống. * Kiến thức thứ 2: Ôn tập về tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống Mục đích: HS củng cố lại kiến thức về tầm quan trọng của động vật không xương sống - GV yêu cầu HS đọc - HS lựa chọn tên các III. Tầm quan trọng bảng 3 → ghi tên loài loài động vật ghi vào thực tiễn của động vật vào ô trống thích hợp. bảng 3. không xương sống - GV gọi HS lên điền - Đại diện HS lên điền bảng. lớp nhận xét bổ sung. - GV cho SH bổ sung - Một số HS bổ sung thêm các ý nghĩa thực thêm. tiễn khác. - GV chốt lại bằng bảng - HS ghi nhớ nội dung chuẩn. bảng vào vở. STT Tầm quan trọng Tên loài 1 Làm thực phẩm Tôm, cua, sò, trai, ốc, mực 2 Có giá trị xuất khẩu Tôm, cua, mực 3 Được nhân nuôi Tôm, sò, cua.. 4 Có giá trị chữa bệnh Ong mật. 5 Làm hại cho cơ thể động vật Sán lá gan, giun đũa 6 Làm hại thực vật Châu chấu, ốc sên 7 Làm đồ trang trí San hô, ốc * HĐ3: Hoạt động vận dụng, mở rộng - Ở địa phương em có những loài động vật không xương sống nào? Vai trò của chúng đối với cuộc sống con người, động vật và thực vật như thế nào? - ĐVKXS cung cấp nhu cầu thực phẩm và sinh hoạt cho con người. Mỗi ngành là thành tố cấu thành nên hệ sinh thái của sự sống HS hiểu được mối liên quan giữa môi trường và chất lượng cuộc sống con người Có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học - GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ kiến thức phần động vật không xương sống. - GV nhận xét chốt lại kiến thức. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Xem lại bài 30. - Xem trước bài 31 “Cá chép”. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC - Yêu cầu HS nhắc nội dung chính của bài. - Nhận xét hoạt động học tập của HS. V. RÚT KINH NGHIỆM .. . . ... Tuần: 17 Ngày soạn: 21/12/2020 Tiết: 31 CHỦ ĐỀ: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG CÁC LỚP CÁ BÀI 31: CÁ CHÉP. THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Xác định vị trí các bộ phận trên cơ thể của cá. - Vai trò của các bộ phận bên ngoài ở cá. - Hoạt động sống của cá. 1.2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết. 1.3. Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức tự giác và tinh thần hợp tác trong giờ thực hành. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn. - Giáo dục ý thức tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong giờ thực hành. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Giáo án, SGK, ti vi, tài liệu liên quan đến cấu tạo của cá chép. - Học sinh: Xem trước nội dung và soạn bài 31 ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp. 3. Nội dung bài mới * HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn * HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV * Kiến thức 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo ngoài của cá chép Mục đích: HS xác định các phần cơ thể cá chép - GV giới thiệu đời sống - HS lắng nghe. I. Quan sát cấu tạo ngoài cá chép. - Yêu cầu hs làm việc theo - HS làm việc theo nhóm. - Xác định các phần cơ thể nhóm. Các nhóm đặt cá Các nhóm tiến hành quan cá chép chia 3 phần: Đầu, chép lên bàn và tiến hành sát nhận biết các bộ phận mình và khúc đuôi. quan sát nhận biết các bộ cơ thể của cá chép + đối - Nhận biết các bộ phận phận của cơ thể cá chép: chiếu với hình 31.1 (tranh của cơ thể cá chép trên vảy, vây chẵn, vây lẽ, vây vẽ). mẫu vật (tranh vẽ). đuôi. + Đầu thuôn nhọn với các - Xác định các phần cơ - Đại diện nhóm lên trình bộ phận: mắt, hai đôi râu. thể, cơ quan đường bên. bày lại đặc điểm cấu tạo + Thân phủ vảy xương. Yêu cầu hs lên trình bày ngoài của cá chép. + Các vây chẵn và vây lẻ, đặc điểm cấu tạo ngoài cá vây đuôi. chép. * Kiến thức 2: Quan sát hoạt động của cá chép Mục đích: Xem và ghi chép hoạt động của cá chép - GV yêu cầu hs thả cá vào - HS thực hiện yêu cầu II. Quan sát hoạt động di chậu nước và quan sát hoạt của GV. chuyển của cá chép động di chuyển của cá: + Cá chép di chuyển nhờ + Nhờ hoạt động của các hoạt động của những bộ vây. phận nào? + Rút ra chức năng của + HS xác định chức năng - Xác định chức năng của các loại vây cá. của các loại vậy cá. các loại vây. - Hoàn thành nội dung bảng 1 SGK. * HĐ3: Hoạt động vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: + Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. + Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Cho biết đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép: - Hoạt động sống của cá chép? - Cho biết những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bơi lặn? Nhắc lại đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép. Vẽ hình và chú thích các bộ phận của cá chép. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Chuẩn bị vật mẫu: cá chép theo nhóm. - Xem trước nội dung bài 32: Thực hành mổ cá. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC GV đánh giá và tổng kết về kết quả giờ thực hành. V. RÚT KINH NGHIỆM .. KÝ DUYỆT TUẦN 17 .. ....Ngày 24 tháng 12 năm 2020 . . . .
Tài liệu đính kèm: