Ngày soạn : 04 /09/2020 Tuần : 2 - Tiết 3 Chương I : NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Bài 3: Thực hành: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Nghành ĐVNS - Nơi sống của ĐVNS, cách thu thập và gây nuôi chúng. - Quan sát trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấu tạo và cách di chuyển của chúng. 1.2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi. 1.3. Thái độ: Giáo dục tính nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thẩn. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành phát triển cho HS: - Năng lực: Tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Yêu quê hương, tự tin, cẩn thận, trung thực, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị : - GV : Giáo án, SGK, máy chiếu - HS : Xem bài mới, Rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Phân biệt sự giống và khác nhau giữa động vật và thực vật? - Nêu đặc điểm chung của động vật? 3. Bài mới: 3.1.Hoạt động khởi động - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành khởi động thông qua hoạt động tập thể: Báo cáo hoạt động Gv giao về nhà ? Hãy kể tên các động vật nguyên sinh mà nhóm( tổ) đã sưu tầm được. Hs: trùng giày, trùng roi xanh ? Nhận xét về kích thước của chúng. Hs: Rất nhỏ ? Bằng cách nào chúng ta quan sát được các động vật này. Hs: Kính hiển vi GV: Động vật nguyên sinh là những động vật có cấu tạo chỉ gồm một tế bào, có kích thước rất nhỏ chúng ta không thể quan sát được bằng mắt thường mà phải quan sát dưới kính hiển vi. Bài học hôm nay chúng ta cùng quan sát một số động vật nguyên sinh qua các mẫu vật mà các em đã chuẩn bị. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV 1 Hoạt động 1:: Quan sát trùng giày trong nước ngâm rơm, cỏ khô. Mục tiêu: HS tìm và quan sát được trùng giày trong nước ngâm rơm, cỏ khô. - Giới thiệu nghành động vật - Lắng nghe, ghi nhớ - Động vật nguyên sinh là nguyên sinh, nơi sống. những động vật cấu tạo chỉ gồm 1 tế bào. - Nơi sống: đất, nước ngọt, nước mặc, kể cả trong cơ thể sinh vật khác. I. Yêu cầu - Nêu yêu cầu của bài thực SGK trang 13 hành - Lắng nghe, ghi nhớ II. Chuẩn bị - Giới thiệu các dụng cụ thực SGK trang 13 hành III. Nội dung 1. Quan sát trùng giày. - Hướng dẫn các thao tác : - Quan sát, ghi nhớ các + Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ thao tác . ở nước ngâm rơm (chỗ thành bình) + Nhỏ lên lam kính, rải vài sợi bông để cản tốc độ – soi dưới kính hiển vi. + Điều chỉnh kính nhìn cho rõ. + Yêu cầu hs quan sát hình 3.1 tr.14 sgk, để nhận biết trùng - Lần lượt các thành giày. viên trong nhóm quan - Cho lần lượt HS lên quan sát, tiêu bản mẫu dưới kính chú ý về hình dạng, cách di hiển vi để nhận biết chuyển. trùng giày. - Cho Hs tập làm tiêu bản và quan sát dưới kính hiển vi - Làm tiêu bản, quan - Yêu cầu HS làm làm bài tập sát. đánh dấu vào ý trả lời đúng. - Hình dạng: không đối - Hình dạng: không đối xứng, và có hình chiếc giày - Nhận xét, thông báo kết quả xứng, có hình chiếc - Kiểu di chuyển: Vừa tiến đúng giày vừa xoay - Yêu cầu vẽ hình dạng trùng - Đại diện nhóm trình giày. bày kết qủa, nhóm khác - Vẽ hình dạng trùng giày bổ sung. đẹp, chính xác (K– G) 2 - Biết vẽ hình trùng giày (Y – - Vẽ hình dạng của K) trùng giày. HĐ2: Quan sát trùng roi. Mục tiêu: HS quan sát được hình dạng của trùng roi và cách di chuyển. - Cho hs quan sát hình 3.2 và 3.3 - Quan sát H3.2, 3.3 để 2. Quan sát trùng SGK tr.15. nhận biết trùng roi. roi. - Hướng dẫn hs cách lấy mẫu và - Trong nhóm thay nhau quan sát tương tự như quan sát dùng ống hút lấy mẫu để trùng giày. quan sát. - Các nhóm lấy váng xanh - Kiểm tra ngay trên kính của ở nước ao hay rũ nhẹ rễ từng nhóm. bèo để có trùng roi. * Hướng dẫn hs sử dụng vật kính có độ phóng đại khác nhau để nhìn rõ mẫu. - Cho hs thực hiện mục tr. 16 SGK. - Thông báo đáp áp đúng - Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin a. Hình dạng: có hình - Vẽ hình dạng trùng roi đẹp, SGK tr.16 trả lời câu hỏi. lá dài, đầu tù, đuôi chính xác (K – G) - Đại diện nhóm trình bày nhọn - Biết vẽ hình trùng roi(Y- K) đáp án, nhóm khác bổ b. Di chuyển: vừa tiến sung. vừa xoay - Vẽ hình dạng trùng roi 3. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. - GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích. - Viết thu hoạch nộp - Nhận xét giờ thực hành chấm điểm thực hành, Yêu cầu dọn vệ sinh lớp học. - Chấm bài thu hoạch: ý thức: 2 điểm, Dụng cụ:1 điểm, vệ sinh 2 điểm,bản trường trình 5 điểm. 3.4.Hoạt động vận dụng, mở rộng ? GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích. Tìm ra các đặc điểm giống và khác. ? Nhận xét về môi trường sống của động vật nguyên sinh. Bằng cách nào em có thể tạo ra được môi trường có động vật nguyên sinh. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Vẽ hình trùng giày, trùng roi và ghi chú thích. - Đọc và soạn trước Bài 4: Trùng roi - Kẻ phiếu học tập “Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. 3 Nhận xét hoạt động học tập của HS V. Rút kinh nghiệm : . ........ . ......... 4 Ngày soạn : 04/09/2020 Tuần: 2 - Tiết 4 Bài 4 : TRÙNG ROI I.Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh. - Tập đoàn trùng roi và quan hệ với nguồn gốc giữa động vật đơn bào với động vật đa bào. 1.2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, thu thập kiến thức và hoạt động nhóm. 1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành phát triển cho HS: - Năng lực: Tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Yêu quê hương, tự tin, cẩn thận, trung thực, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị : - GV : Giáo án, sgk. + Bảng phụ - HS : Xem trước nội dung bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Phân biệt sự giống và khác nhau giữa động vật và thực vật? - Nêu đặc điểm chung của động vật? 3. Bài mới: 3.1.Hoạt động khởi động Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành khởi động thông qua hoạt động chơi trò chơi. Giáo viên cho hs hđ theo nhóm: ? Hãy vẽ lại hình ảnh trừng roi xanh và chú thích hình vẽ. GV yêu cầu HS nhớ lại bài học tiết trước để làm: Dự kiến kết quả phần khởi động. GV cho các nhóm chưng bày kết quả của mình trên bảng phụ. GV: Các em đã phác họa được hình ảnh trùng roi xanh thông qua bài thực hành. Vậy trùng roi xanh có đặc điểm gì, để tìm hiểu vấn đề này chúng ta sẽ cùng nghiên cứu bài học hôm nay để trả lời câu hỏi đó. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ1: Tìm hiểu trùng roi xanh. Mục tiêu: Xác định được nơi sống, cấu tạo và di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi xanh - Hướng dẫn hs quan sát - Quan sát H4.1 I. Trùng roi xanh. H4.1 1. Dinh dưỡng: - Trùng roi dinh dưỡng - HS Vừa tự dưỡng, vừa dị - Tự dưỡng: khi có ánh sáng ( 5 bằng hình thức nào? dưỡng. vì chúng có hạt diệp lục) - Dị dưỡng: khi không có ánh - Do đâu trùng roi vừa - HS: do có các hạt diệp lục sáng (đồng hóa các chất hữu có khả năng tự dưỡng cơ có sẵn) vừa có khả năng dị - Hô hấp : TĐK qua màng tế dưỡng?(K- G) bào. - Trùng roi hô hấp như thế - HS: qua màng tb - Bài tiết : nhờ không bào co nào? bóp. - Bộ phận nào của cơ thể trùng roi thực hiện chức năng bài tiết? - HS: Không bào co bóp (Y) GV gợi ý cho hs - Nhận xét, chốt kiến Ghi bài thức. - Hướng dẫn hs tìm hiểu - Quan sát H4.2 2. Sinh sản H4.2, mô tả được các bước sinh sản của trùng - Lắng nghe, ghi nhớ. roi (K-G) HS trình bày quá Đại diện trình bày Vô tính bằng cách phân đôi trình sinh sản của trùng cơ thể theo chiều dọc. roi. (Y) Gv trình bày - Nhận xét, kết luận HĐ2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi. Mục tiêu: HS thấy được tập đoàn trùng roi xanh là động vật trung gian giữa động vật đơn bào và động vật đa bào. - Cung cấp thông tin về - Lắng nghe II. Tập đoàn trùng roi. tập đoàn trùng roi. - Treo H4.3 hướng dẫn hs - Quan sát H4.3 quan sát. + Nghiên cứu SGK, quan - Cá nhân thu nhận kiến sát hình 4.3 tr.18. thức. + Hoàn thành mục tr. - Trao đổi nhóm, hoàn 19 SGK. thành phiếu bài tập. - Yêu cầu lựa chọn : trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào. - Gọi đại diện nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày bày, gọi nhóm khác nhận kết quả , nhóm khác nhận xét. xét, bổ sung. - Nhận xét, thông báo đáp án đúng. - Gọi 1 hs đọc to BT đã - Đọc nội dung bài tập đã hoàn thành. hoàn thiện. 6 - Cung cấp: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở ngoài - Lắng nghe, ghi nhớ làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến khi sinh sản một số tế bào chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới. - Tập đoàn trùng roi gồm nhiều - Tập đoàn vôn vốc cho ta tế bào có roi, liên kết với nhau suy nghĩ gì về mối quan tạo thành . hệ giữa động vật đơn bào - Chúng gợi ra mối quan hệ về với động vật đa bào ? nguồn gốc giữa động vật và - Yêu cầu hs rút ra kết - Hs tự rút ra kết luận. thực vật. luận. 3.3. Hoạt động luyện tập: - GV dùng câu hỏi cuối bài trong SGK. - Gọi hs đọc phần ghi nhớ SGK - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Có thể gặp trùng roi ở đâu ? 2. Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào? + Giống nhau: - Có cấu tạo từ tế bào, gồm nhân, chất nguyên sinh - Khi có ánh sáng có khả năng tự dưỡng + Khác nhau: Thực vật Trùng roi - Thuộc giới thực vật - Thuộc giới động vật - Không có khả năng di chuyển - Có khả năng di chuyển nhờ roi) - Dinh dưỡng: kiểu tự dưỡng - Dinh dưỡng: dị dưỡng và tự dưỡng 3.4.Hoạt động vận dụng, mở rộng. ? Trùng roi xanh có các hình thức dinh dưỡng nào. Đặc điểm nào phù hợp với hình thức dinh dưỡng đó. ? Tại sao gọi là tập đoàn vôn vốc? Tập đoàn này có ý nghĩa sinh học gì? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết” - Xem trước bài 5 IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài - Nhận xét hoạt động học tập của HS V. Rút kinh nghiệm ...... 7 .. Tổ ký duyệt tuần 2 10/9/2020 - ND: - PP: 8
Tài liệu đính kèm: