Tuần 4 Ngày soạn: 16/9/2020 Tiết 7 Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức - Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh. - Vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra. 1. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 1.3. Thái độ - Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ - GV: Giáo án, sgk, bảng phụ. - Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật. - HS: Soạn bài trước ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ - Dinh dưỡng ở trùng kiết lị và trùng sốt rét giống nhau và khác nhau như thế nào? - Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khoẻ con người ? 3. Bài mới : 3.1. Hoạt động khởi động Động vật nguyên sinh, cơ thể chỉ là một tế bào, song chúng có ảnh hưởng lớn đối với con người. Vậy ảnh hưởng đó như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung Mục đích: Rút ra được đặc điểm chung của ĐVNS - GV yêu cầu HS quan sát Quan sát hình một số I. Đặc điểm chung hình một số trùng đã học, ĐVNS đã học trao đổi nhóm và hoàn thành Thảo luận nhóm hoàn bảng 1. thành bảng 1 trên phiếu học tập - GV đưa nội dung bảng 1. Đại diện 1 -2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV ghi phần bổ sung của Nhóm khác nhận xét, các nhóm vào bên cạnh. bổ sung - GV đưa bảng kiến thức chuẩn. Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh Kích thước Cấu tạo từ T Bộ phận di Hình thức Đại diện Hiển 1 tế Nhiều Thức ăn T Lớn chuyển sinh sản vi bào tế bào Trùng roi X X Vụn hữu Roi Phân đôi 1 cơ Trùng X X Vi khuẩn, Chân giả Phân đôi 2 biến hình vụn hữu cơ Trùng X X Vi khuẩn, Lông bơi Phân đôi 3 giày vụn hữu cơ Tiếp hợp Trùng X X Hồng cầu Tiêu giảm Phân đôi 4 kiết lị Trùng sốt X X Hồng cầu Không có Phân đôi 5 rét - GV yêu cầu HS tiếp tục Thảo luận trả lời các câu hỏi Kết luận: thảo luận nhóm và trả lời 3 - Động vật nguyên sinh có đặc câu hỏi: điểm: - Động vật nguyên sinh Đại diện 1- 2 hs trình bày + Cơ thể chỉ là một tế bào sống tự do có đặc điểm gì - Sống tự do: có bộ phận di đảm nhận mọi chức năng ?(y –k) chuyển và tự tìm thức ăn sống. - Động vật nguyên sinh - Một số bộ phân tiêu giảm + Dinh dưỡng chủ yếu bằng sống kí sinh có đặc điểm cách dị dưỡng. gì?(y-k) HS khác nhận xét, bổ sung. + Sinh sản vô tính và hữu tính. - Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì chung? (k- HS trả lời g) - GV : kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh Mục đích: Nêu được các vai trò của ĐVNS - GV yêu cầu HS nghiên Quan sát hình sgk, thảo II. Vai trò thực tiễn cứu thông tin SGK, quan luận nhóm 3 phút hoàn - ĐVNS có vai trò lớn: sát hình 7.1; 7.2 SGk trang thành bảng 2 + Trong tự nhiên: Là thức 27 và hoàn thành bảng 2. ăn của nhiều ĐV lớn hơn. Kiến tạo - GV đưa nội dung bảng 2. Đại diện 1-2 nhóm nên vỏ trái đất. trình bày + Đối với con người: Là vật - GV đưa bảng kiến thức Nhóm khác nhận xét, chỉ thị về độ sạch của môi trường chuẩn. bổ sung nước. ?Nêu vai trò của chúng - Có hại: trong sự sống ở ao nuôi cá - HS trả lời + Gây bệnh cho động vật và (K- G) cho người. - Trong Hình 7.1 có những ĐVNS nào? Chúng - Hs trả lời có mối quan hệ như thế nào đối với một số động vật khác( tôm, cua, cá... sống dưới nước?(Y- K) - Kể thêm đại diện khác - HS trả lời SGK.(K-G) - GV thông báo thêm một - Lắng nghe vài loài khác gây bệnh ở người và động vật. - GDMT: Trong khoảng 40 nghìn loài động vật nguyên sinh đã biết, thì - HS suy nghĩ trả lời khoảng một phần năm sống kí sinh gây nhiều bệnh nguy hiễm cho người và động vật vì vậy chúng ta cần phải làm gì để hạn chế bệnh do ĐVNS gây ra? Bảng 2: Vai trò của động vật nguyên sinh Vai trò Tên đại diện Lợi ích - Trong tự nhiên: + Làm sạch môi trường nước. - Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình chuông, trùng roi. + Làm thức ăn cho động vật nước: - Trùng biến hình, trùng nhảy, trùng giáp xác nhỏ, cá biển. roi giáp. - Đối với con người: + Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ - Trùng lỗ dầu. + Nguyên liệu chế giấy giáp. - Trùng phóng xạ. Tác hại - Gây bệnh cho động vật - Trùng cầu, trùng bào tử - Gây bệnh cho người - Trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét. 3.3. Hoạt động luyện tập Cho hs đọc phần kết luận cuối bài ĐVNS sống tự do và kí sinh có chung những đặc điểm gì? Trình bày vai trò của ĐVNS? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: Khoanh tròn vào đầu câu đúng: - Động vật nguyên sinh có những đặc điểm: a. Cơ thể có cấu tạo phức tạp b. Cơ thể gồm một tế bào c. Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản d. Có cơ quan di chuyển chuyên hoá. e. Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể. g. Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn h. Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả. Đáp án: b, c, g, h. - Đọc mục “Em có biết” 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc và soạn trước bài 8 IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: 16/09/2020 Tuần 4 – Tiết 8 CHƯƠNG I : NGÀNH RUỘT KHOANG Bài 8: THUỶ TỨC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức - Đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh sản của thuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên. 1.2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp. 1.3. Thái độ - Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ - GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo. - HS: Soạn bài ở nhà III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu vai trò của động vật nguyên sinh đối với tự nhiên và đời sống con người? 3. Bài mới 3.1. Hoạt động khởi động - Giáo viên cho hs xem hình ảnh có các con vật sau: trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, trùng kiết lị, trùng sốt rét và thủy tức. - GV yêu cầu các em học sinh nhanh nhẹn chọn ra một con khác loại trong những con động vật trên và giải thích. - Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để chọn ra con thủy tức là khác loại, còn những con kia xếp cùng 1 nhóm là động vật nguyên sinh vì có những đặc điểm chung. - GV: Như vậy chúng ta thấy rằng động vật nguyên sinh là các động vật đơn bào, có cấu tạo đơn giản, kích thước hiển vi. Còn đối với thủy tức nó thuộc nhóm động vật khác vậy nó có cấu tạo như thế nào, thuộc vào nghành động vật nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển Mục đích: Học sinh biết được hình dạng, cấu tạo ngoài và các hình thức di chuyển của thuỷ tức. - GV yêu cầu HS quan sát Quan sát hình, đọc I. Cấu tạo ngoài và di chuyển hình 8.1 và 8.2, đọc thông thông tin. - Cấu tạo ngoài: hình trụ dài tin trong SGK trang 29 và + Phần dưới là đế, có tác dụng trả lời câu hỏi: bám. - Trình bày hình dạng, cấu - HS trả lời cá nhân + Phần trên có lỗ miệng, xung tạo ngoài của thuỷ tức? quanh có tua miệng. - Thuỷ tức di chuyển như + Đối xứng toả tròn. thế nào? Mô tả bằng lời 2 HS trao đổi trả lời - Di chuyển: kiểu sâu đo, kiểu cách di chuyển? (K-G) lộn đầu. - Thủy tức có mấy hình thức di chuyển? (y-k) - GV: Chốt lại kiến thức Hoạt động 2: Cấu tạo trong Mục đích: Học sinh nắm được các đặc điểm cấu tạo trong của cơ thể thuỷ tức. - GV yêu cầu HS quan sát Quan sát hình, thảo II. Cấu tạo trong hình cắt dọc của thuỷ tức, luận nhóm 3 phút thực đọc thông tin sgk và trả lời hiện yêu cầu của Gv câu hỏi: - Trình bày đặc điểm cấu - 1 HS trả lời, HS khác tạo trong của thuỷ tức? nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. - HS ghi bài - Thành cơ thể có 2 lớp tế bào - GV giảng giải: Lớp trong - HS ghi nhớ kiến thức gồm nhiều loại tế bào có cấu tạo còn có tế bào tuyến nằm phân hóa. xen kẽ các tế bào mô bì cơ tiêu hoá, tế bào tuyến tiết dịch vào khoang vị để tiêu hoá ngoại bào. ở đây đã có sự chuyển tiếp giữa tiêu hoá nội bào (kiểu tiêu hoá của động vật đơn bào) sang tiêu hoá ngoại bào (kiểu tiêu hoá của động vật đa bào). Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng Mục đích: Học sinh thấy được các hoạt động dinh dưỡng của thuỷ tức - GV yêu cầu HS quan sát Quan sát hình, đọc III. Dinh dưỡng hình thuỷ tức bắt mồi, kết thông tin thảo luận hợp thông tin SGK trang nhóm 3 phút trả lời các 31, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi câu hỏi: - Đại diện trình bày: - Thuỷ tức đưa mồi vào + Bằng tua miệng miệng bằng cách nào? - Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thủy tức tiêu hoá + TB mô cơ tiêu hóa được con mồi? - Thuỷ tức bắt mồi bằng tua (Y-K) GV gợi ý hs trả lời miệng. Quá trình tiêu hóa thực - Thuỷ tức thải bã bằng hiện ở khoang tiêu hoá nhờ tế cách nào?( K- G) bào mô cơ tiêu hóa. - GV hỏi: Thuỷ tức hô hấp - Trao đổi khí qua - Sự trao đổi khí thực hiện qua bằng cách nào? thành cơ thể. thành cơ thể. - GV chốt lại kiến thức. - HS ghi bài Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản Mục đích: Biết được các hình thức sinh sản của thủy tức. - GV yêu cầu HS quan sát Quan sát hình IV. Sinh sản hình “sinh sản của thuỷ tức”, trả lời câu hỏi: + Sinh sản vô tính: bằng cách - Thuỷ tức có những kiểu - HS trả lời cá nhân mọc chồi. sinh sản nào? + Sinh sản hữu tính: bằng cách - GV bổ sung thêm hình - Lắng nghe hình thành tế bào sinh dục đực thức sinh sản đặc biệt, đó là và cái. tái sinh. + Tái sinh: 1 phần cơ thể tạo - GV giảng thêm: khả năng nên cơ thể mới. tái sinh cao ở tuỷ tức là do thuỷ tức còn có tế bào chưa chuyên hoá. - Tại sao gọi thủy tức là - HS trả lời cá nhân động vật đa bào bậc thấp? (K-G) 3.3. Hoạt động luyện tập: Cho hs đọc phần kết luận cuối bài. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào số đầu câu đúng: 1. Cơ thể đối xứng 2 bên 2. Cơ thể đối xứng tỏa tròn 3. Bơi rất nhanh trong nước 4. Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài – trong 5. Thành cơ thể có 3 lớp : ngoài, giữa và trong. 6. Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn 7. Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám. 8. Có lỗ miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài. 9. Tổ chức cơ thể chưa phân biệt chặt chẽ. Đáp án: 2, 4, 7, 8, 9 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: ? Ý nghĩa của tế bì gai trong đời sống của thủy tức. ? Thủy tức thải bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào. ?Tại sao gọi thủy tức là động vật đa bào bậc thấp. Đọc mục “ Em có biết” 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Kẻ bảng “Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang”. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. RÚT KINH NGHIỆM Ký duyệt .......................................................................................................................................... Ngày 24/9/2020 .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... - ND: - PP:
Tài liệu đính kèm: