Tuần: 9 Ngày soạn: 27/10/2020 Tiết: 17 BÀI 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Cấu tạo và lối sống của một số loài giun đốt thường gặp như: giun đỏ, đỉa, rươi. - Vai trò của giun đất trong cải tạo đất nông nghiệp - Hệ thống lại một số kiến thức trong tâm. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật. II. Chuẩn bị: - Thầy: + SGV, SGK, GA. + Bảng phụ 1 - Trò: Xem bài mới, kẻ bảng, sưu tầm mẫu vật theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm cấu tạo hệ tiêu hoá và hệ thần kinh của giun đất. 3. Nội dung bài mới: Giun đốt có khoảng trên 9 nghìn loài, sống ở nước mặn, nước ngọt, trong bùn, trong đất. Một số giun sống ở cạn và kí sinh. Hoạt động : Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Cách tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Kiến thức 1:Tìm hiểu một số giun đốt thường gặp. Vai trò của giun đất Mục tiêu HD: Thông qua các đại diện, HS thấy được sự đa dạng của giun đốt. - Giới thiệu: ngoài giun - Lắng nghe I. Một số giun đốt thường gặp. đất ... - Giun đốt có nhiều loài như : vắt, - Cho hs quan sát tranh - Cá nhân tự quan sát róm biển, giun đỏ... hình vẽ giun đỏ, đỉa, tranh - Sống ở các môi trường : đất ẩm, rươi lá cây, nước - Yêu cầu hs đọc thông - Đọc thông tin SGK và - Giun đốt có thể sống tự do, định tin SGK tr.59 rồi trao ghi nhớ kiến thức. cư hay chui rúc. đổi nhóm hoàn thành - Trao đổi nhóm thống 1.Giun đỏ: bảng 1. nhất ý kiến hoàn thành - Giun đỏ: sống thành búi ở cống + Chỉ ra được lối sống nội dung bảng 1. rãnh, đầu cắm xuống bùn. của các đại diện giun - Thân phân đốt, luôn uốn sóng để đốt. hô hấp. + Một số cấu tạo phù - Vai trò: được khai thác để nuôi hợp với lối sống. cá cảnh. - Gọi đại diện nhóm báo - Đại diện nhóm ghi kết 2.Đỉa: cáo quả ở từng nội dung - Sống kí sinh ngoài. - Nhóm khác theo dõi, - Có giác bám và nhiều ruột tịt để nhận xét và bổ sung hút và chứa máu hút từ vật chủ. - GV: thông báo các nội cho nhau. - Di chuyển: Bơi lượn sóng. dung đúng và cho hs - Hs theo dõi và tự sửa 3.Rươi: quan sát bảng chuẩn chữa. - Sống môi trường nước lợ. kiến thức. - Hs tự rút ra kết luận. - Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ - Yêu cầu hs tự rút ra phát triển. kết luận về sự đa dạng Đầu có mắt, khứu giác và xúc của giun đốt về số loài, giác. lối sống, môi trường - Vai trò: Làm thức ăn cho người, sống. cho cá. TT Đa dạng Môi trườngsống Lối sống Đại dịên 1 Giun đất Đất ẩm Chui rúc 2 Đỉa Nước ngọt. Kí sinh ngoài. 3 Rươi Nước lợ Tự do 4 Giun đỏ Nước ngọt Định cư 5 Vắt Đất, lá cây Tự do. 6 Róm biển Nước mặn Tự do. - Yêu cầu hs tìm hiểu phần em - Tìm hiểu thông tin II. Vai trò của giun đất có biết SGK trang 55, sự hiểu em có biết, sự hiểu Giun đất là “chiếc cày sống”: biết của cá nhân cho biết lợi biết của cá nhân, trả - Làm cho đất tơi xốpvà thoáng khí, ích của giun đất đối với đất lời giúp rễ cây có thể hô hấp đc => tăng trồng trọt như thế nào? khả năng hấp thụ hước của cây. GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ - Tăng độ phì nhiêu cho đất những loài giun đốt có lợi, - Là thức ăn cho gia súc gia cầm. đồng thời cũng giáo dục các em có những biện pháp hạn chế tác hại của giun đốt có hại Kiến thức 2 : Ôn tập Mục tiêu HĐ: ôn lại kiến thức chương I, II, III - Cho hs thảo luận nêu - Thảo luận III. Ôn tập - Khái niệm về động vật nhóm 1. Ngành ĐVNS Ngànhnguyên động sinh vật nguyên sinh: - Đại diện - Hãy kể tên một số đại diện hs trả lời - Khái niệm : cấu tạo cơ thể chỉ gồm 1 tế ngành động vật nguyên sinh. câu hỏi, còn bào. - Y/c Hs nêu một số đặc điểm lại nhận xét, - Đại diện: Trùng roi, biến hình, giày, kiết lị, hình dạng, cấu tạo, cách di góp ý. sốt rét chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng giày, trùng roi, trùng biến hình. 2. Ngành ruột khoang: - Đặc điểm chung của ngành Sứa, thủy tức, hải quỳ, san hô ĐVNS - Khái niệm ngành ruột 3. Ngành giun dẹp: khoang Sán lá gan, sán bã trầu, sán dây, sán lông - Hãy kể tên một số đại diện ngành ruột khoang - Đặc điểm cấu tạo và dinh 4. Ngành giun tròn: dưỡng của thủy tức Giun (đũa, Kim, Móc câu, Rễ lúa) - Nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang? - Hãy kể tên một số đại diện 5. Ngành giun đốt: ngành giun dẹp. Giun (đất, đỏ, đỉa, rươi) - Y/c Hs nêu một số đặc điểm Câu 1: Đặc điểm chung của ĐVNS? của ngành giun dẹp . Trả lời: - Cơ thể có kích thước hiển vi - Hãy kể tên một số đại diện - Cấu tạo chỉ có 1 tế bào ngành giun tròn. - Có thể di chuyển bằng lông bơi, roi, chân - Y/c Hs nêu một số đặc điểm giả hoặc tiêu giảm của ngành giun tròn. - Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi. - Hãy kể tên một số đại diện Câu 2: Các hình thức di chuyển của ngành giun đốt. ĐVNS? - Một số đặc điểm của ngành - Kể: ăn Trả lời: Rùng roi di chuyển nhờ roi, trùng giun đốt . uống hợp vệ giày nhờ lông bơi, trùng biến hình nhờ chân * Các biện pháp phòng tránh sinh giả giun sán kí sinh ở người? Câu 3: Lối sống và cách di chuyển của các Câu 1: Đặc điểm chung của động vật ruột khoang? ĐVNS? Trả lời: - Một số động vật ruột khoang Câu 2: Các hình thức di có lối sống tự do (Sứa, thủy tức) một số sống chuyển của ĐVNS? cố định, sống bám (San hô, hải quỳ) Câu 3: Lối sống và cách di - Cách di chuyển: Sứa: co bóp dù; San hô, hải chuyển của các động vật quỳ: không di chuyển; thủy tức: kiểu sâu đo ruột khoang? và lộn đầu. Câu 4: Chức năng tế bào gai Câu 4: Chức năng tế bào gai của động vật của động vật RK? RK? Câu 5: Ý nghĩa của các loài Trả lời: - Tự vệ và bắt mồi ruột khoang đối với tự nhiên Câu 5: Ý nghĩa của các loài ruột khoang và đời sống con người? đối với tự nhiên và đời sống con người? *Đối vời tự nhiên: Tạo vẻ đẹp thiên nhiên và tạo nơi cư trú của nhiều loài động vật khác *Đối với con người: - Dùng làm thực phẩm: Sứa sen, sứa rô - Làm vật trang trí, đồ trang sức: san hô đỏ, san hô đen, san hô sừng hươu - Làm nguyên liệu vôi trong xây dựng và có ý nghĩa địa chất. Câu 6: Các giun dẹp, giun Câu 6: Các giun dẹp, giun tròn thường kí tròn thường kí sinh ở đâu? sinh ở đâu? Xâm nhập vào vật chủ bằng Xâm nhập vào vật chủ bằng con đường nào? con đường nào? Trả lời: - Nơi kí sinh của các giun dẹp thường ở: + Sán lá gan: gan, mật trâu bò + Sán lá máu: trong máu + Sán bã trầu: ruột lợn - Nơi kí sinh của các loài giun tròn: Giun đũa: ruột non; Giun kim: ruột già; Giun móc câu: tá tràng của người. - Con đường xâm nhập vào vật chủ: qua tay Câu 7: Vòng đời của sán lá và thức ăn, qua thức ăn, qua da bàn chân. gan và giun đũa có đặc Câu 7: Vòng đời của sán lá gan và giun điểm gì? đũa có đặc điểm gì? - Đặc điểm vòng đời sán lá gan: thay đổi vật chủ và trải qua nhiều giai đoạn ấu trùng - Đặc điểm vòng đời giun đũa: Chỉ có 1 vật chủ và không qua nhiều giai đoạn âu trùng. Câu 8: Vì sao giun đũa Câu 8: Vì sao giun đũa không bị tiêu hủy không bị tiêu hủy trong trong ruột non người? ruột non người? Trả lời: Giun đũa có lớp vỏ cuticun bao bọc bên ngoài cơ thể nên không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa của ruột non. Câu 9: Đặc điểm chung của Câu 9: Đặc điểm chung của ngành ruột ngành ruột khoang? khoang? Trả lời: - Cơ thể có đối xứng toả tròn. - Ruột dạng túi. - Thành cơ thể có 2 lớp tế bào: lớp ngoài, lớp trong, giữa là tầng keo. - Tự vệ và tấn cống bằng tế bào gai. Câu 10: Vai trò của ĐVNS Câu 10: Vai trò của ĐVNS * Có lợi: - Làm thức ăn cho động vật nhỏ - Chỉ thị về độ sạch của môi trường nước. - Có ý nghĩa về mặt địa chất. * Có hại: Gây bệnh ở người và động vật 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài, trả lời câu hỏi - Về nhà học bài chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: GV nhắc lại nội dung cơ bản - HS trả lời câu hỏi: Hãy kể thêm tên một số giun đốt khác mà em biết ? - Giun đốt có nhiều loài: vắt, đỉa, róm biển, giun đỏ, - Sống ở các môi trường: đất ẩm, nước, lá cây, . - Giun đốt có thể sống tự do định cư hay chui rúc. * Giun đốt có vai trò lớn đối với hệ sinh thái và đời sống con người như làm màu mỡ đất trồng, làm thức ăn cho ĐV và con người... Chúng ta cần bảo vệ và phát triển chúng. V. Rút kinh nghiệm : ................................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I SINH 7 Câu 1: Đặc điểm chung của ĐVNS? (TL) Trả lời: - Cơ thể có kích thước hiển vi - Cấu tạo chỉ có 1 tế bào - Có thể di chuyển bằng lông bơi, roi, chân giả hoặc tiêu giảm - Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi. Câu 2: Các hình thức di chuyển của ĐVNS? Trả lời: Rùng roi di chuyển nhờ roi, trùng giày nhờ lông bơi, trùng biến hình nhờ chân giả Câu 3: Lối sống và cách di chuyển của các động vật ruột khoang? Trả lời: - Một số động vật ruột khoang có lối sống tự do (Sứa, thủy tức) một số sống cố định, sống bám (San hô, hải quỳ) - Cách di chuyển: Sứa: co bóp dù; San hô, hải quỳ: không di chuyển; thủy tức: kiểu sâu đo và lộn đầu. Câu 4: Chức năng tế bào gai của động vật RK? Trả lời: - Tự vệ và bắt mồi Câu 5: Ý nghĩa của các loài ruột khoang đối với tự nhiên và đời sống con người? (TL) *Đối vời tự nhiên: Tạo vẻ đẹp thiên nhiên và tạo nơi cư trú của nhiều loài động vật khác *Đối với con người: - Dùng làm thực phẩm: Sứa sen, sứa rô - Làm vật trang trí, đồ trang sức: san hô đỏ, san hô đen, san hô sừng hươu - Làm nguyên liệu vôi trong xây dựng và có ý nghĩa địa chất. Câu 6: Các giun dẹp, giun tròn thường kí sinh ở đâu? Xâm nhập vào vật chủ bằng con đường nào? Trả lời: - Nơi kí sinh của các giun dẹp thường ở: + Sán lá gan: gan, mật trâu bò + Sán lá máu: trong máu + Sán bã trầu: ruột lợn - Nơi kí sinh của các loài giun tròn: Giun đũa: ruột non; Giun kim: ruột già; Giun móc câu: tá tràng của người. - Con đường xâm nhập vào vật chủ: qua tay và thức ăn, qua thức ăn, qua da bàn chân. Câu 7: Vòng đời của sán lá gan và giun đũa có đặc điểm gì? (TL) - Đặc điểm vòng đời sán lá gan: thay đổi vật chủ và trải qua nhiều giai đoạn ấu trùng - Đặc điểm vòng đời giun đũa: Chỉ có 1 vật chủ và không qua nhiều giai đoạn âu trùng. Câu 8: Vì sao giun đũa không bị tiêu hủy trong ruột non người? Trả lời: Giun đũa có lớp vỏ cuticun bao bọc bên ngoài cơ thể nên không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa của ruột non. Câu 9: Đặc điểm chung của ngành ruột khoang? (TL) Trả lời: - Cơ thể có đối xứng toả tròn. - Ruột dạng túi. - Thành cơ thể có 2 lớp tế bào: lớp ngoài, lớp trong, giữa là tầng keo. - Tự vệ và tấn cống bằng tế bào gai. Câu 10: Vai trò của ĐVNS (TL) * Có lợi: - Làm thức ăn cho động vật nhỏ - Chỉ thị về độ sạch của môi trường nước. - Có ý nghĩa về mặt địa chất. * Có hại: Gây bệnh ở người và động vật Câu 1: Trùng roi thường tìm thấy ở đâu? A. Trong không khí. B. Trong đất khô. Tuần: 9 Ngày soạn: 27/10/2020 Tiết: 18 KIỂM TRA 1 TIẾT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: a. Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức học sinh từ chương I đến chương III (NĐVNS, NRK, các ngành giun). - Thông qua kết quả kiểm tra giáo viên đánh giá được kết quả học tập của hs về kiến thức, kỹ năng và vận dụng kiến thức. - Qua kết quả kiểm tra, hs rút ra kinh nghiệm cho bản thân từ đó có phương pháp học tập phù hợp. b. Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày khoa học, khả năng diễn đạt kiến thức đã thu thập bằng cách viết. c. Thái độ: giáo dục ý thức cẩn thận và trung thực trong kiểm tra. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo, tự quản lí, tính toán. - Phẩm chất: Trung thực; Nghiêm túc; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật II. Chuẩn bị: - Thầy: Ma trận + đề + đáp. - Trò: ôn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra: 3. Nội dung bài mới: a. Ma trận đề: b. Đề kiểm tra: (có bản kèm theo) c. Đáp án 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: Chuẩn bị bài 18 trang 62 – 64 SGK. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: GV nhận xét tiết làm bài của HS. V. Rút kinh nghiệm: THỐNG KÊ ĐIỂM So sánh lần KT trước (từ 5 trở lên) Lớp 0 - < 3 3- < 5 5 - < 7 7 - < 9 9 - 10 Tăng % Giảm % 7A7 7A8 ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... Ký duyệt: Tuần 8 29/10/2020
Tài liệu đính kèm: