Ngày soạn: 16/8/2019 Tiết 5 Tuần 3 Bài 3. CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỷ năng, thái độ: - Kiến thức: Các góc tạo ra khi một đường thẳng cắt hai đường thẳng. Tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến. Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: Hai góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau. - Kỹ năng: Nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía, ngoài cùng phía. - Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, trình bày lời giải. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Biết được thế nào là: Các góc tạo ra khi một đường thẳng cắt hai đường thẳng. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết làm BT 21( sgk ), 17(SBT). - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày tốt một bài toán. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ ghi BT 21/89 sgk. HS: Thước thẳng, thước đo góc, nháp. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Nội dung bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’) Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ và cũng cố kiến thức. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh Kiến thức 1: Góc so le trong. Góc đồng vị (16 phút) Mục đích của hoạt động: Nắm đước kiến thức về: Góc so le trong, Góc đồng vị. 1. Góc so le trong. Góc - Yêu cầu HS vẽ đường - Vẽ đồng vị thẳng c cắt a và b tại A và B. ) µ ¶ ¶ - Giới thiệu 2 cặp góc so le - Theo dõi - A1 và B3 ; A4 và B2 được trong, 4 cặp góc đồng vị. gọi là hai góc so le trong. Hướng dẫn HS cách nhận 1 ) ) ) ) ) biết. - A1 và B1 ; A2 và B2 ; A3 và ) ) ) B3 ; A4 và B4 được gọi là hai góc đồng vị. - Khi một đường thẳng cắt - HSK: Hai cặp góc so le hai đường thẳng thì tạo trong và bốn cặp góc đồng thành mấy cặp góc đồng vị vị. ? Mấy cặp góc so le trong? - Yêu cầu HS làm ?1 - Làm theo yêu cầu của gv ?1 Vẽ đường thẳng xy cắt xt và uv tại A và B. - Hãy viết tên hai cặp góc - Trả lời a) Hai cặp góc so le trong: so le trong ? ) ) ) ) Hãy viết tên bốn cặp góc A4 và B2 2; A3 và B1 b) Bốn cặp góc đồng vị: đồng vị ? ) ) ) ) ) A1 và B1 ; A2 và B2 ; A3 và ) ) ) - Kđ B3 ; A4 và B4 - Cho Hs làm bài tập 21 - - Làm cá nhân BT 21-Sgk Sgk - Gọi Hs trình bày - Trình bày a) I·PO và góc P·OR là một cặp góc so le trong. b) O· PI và góc T·NO là một cặp góc đồng vị. c) P·IO và góc N·TO là một cặp góc đồng vị. d) O·PR và góc P·OI là một cặp góc sole trong. - Gọi nhận xét - Nhận xét - Kđ Kiến thức 2: Tính chất (20 phút) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu về tính chất. 2. Tính chất - Gọi Hs đọc ?2 - Đọc ?2 - Cho HS làm ?2 cá nhân - Làm cá nhân theo HD của HD: gv ) ) a) Hãy tính A1 , B3 3 Gợi ý: sữ dụng tính chất hai góc kề bù ) ) b) Hãy tính A2 , B4 2 Gợi ý: Sữ dụng tính chất hai góc đối đỉnh ) ) - Gọi trình bày - HSK: Trình bày a) Tính A1 và B3 : ) ) - Vì A1 kề bù với A4 ) 1 ) 0 nên A1 = 180 – A4 = 1350 ) ) - Vì B3 kề bù với B2 ) ) 0 => B3 + B2 = 180 ) 0 => B3 = 135 ) ) 0 => A1 = B3 = 135 ) ) b) Tính A2 , B4 : ) ) ) - Vì A2 đối đỉnh A4 ; B4 đối ) đỉnh B2 ) 0 => A2 = 45 ; ) ) 0 B4 = B2 = 45 c) Bốn cặp góc đồng vị và số đo: ) ) 0 A2 = B2 = 45 ; ) ) 0 A1 = B1 = 135 ; ) ) 0 A3 = B3 = 135 ; ) ) 0 A4 = B4 = 45 - Gọi nhận xét và kđ - Nhận xét - Từ đó rút ra tính chất. - Ghi tính chất vào vỡ Tính chất: Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau. b) Hai góc đồng vị bằng nhau. - Cho Hs làm bài tập 22 - - Làm cá nhân BT 22-Sgk Sgk a) - Gọi Hs trình bày - Trình bày 400 400 µ 0 ¶ 0 b) A1 = 140 ; B3 = 140 ¶ 0 ¶ 0 A2 = 40 ; B4 = 40 ¶ 0 µ 0 A3 = 140 ; B1 = 140 µ ¶ 0 c) A1 B2 180 ; ¶ ¶ 0 A4 B3 180 3 - Gọi nhận xét - Nhận xét - Kđ và cho điểm HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (3’) Mục đích của hoạt động: Nhắc lại các nội dung chính Nội dung: Nhắc lại tính chất ? HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (2’) Mục đích của hoạt động: Dạng BT đã giải. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’) Mục đích của hoạt động: - Học các tính chất. - Làm bài 18SBT/76 - Xem trước bài 4: Hai đường thẳng song song. IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Ngày soạn: 16/8/2019 Tiết 6 Tuần 3 Bài 4. HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (t1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỷ năng, thái độ: - Kiến thức: Các góc tạo ra khi một đường thẳng cắt hai đường thẳng. Tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến. Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: Hai góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau. - Kỹ năng: Nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía, ngoài cùng phía. - Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, trình bày lời giải. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Biết được thế nào là: Các góc tạo ra khi một đường thẳng cắt hai đường thẳng. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết làm BT 21( sgk ), 17(SBT). - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày tốt một bài toán. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ ghi BT 21/89 sgk. HS: Thước thẳng, thước đo góc, nháp. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Nội dung bài mới 4 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’) Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ và cũng cố kiến thức. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên động của học sinh Kiến thức 1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. (18’) Mục đích của hoạt động: Nắm đước kiến thức về: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song 1. Nhắc lại kiến thức ở lớp 6 - Cho HS nhắc lại kiến - Nhắc lại thức hai đường thẳng song song ở lớp 6. - Ghi bàng - Ghi bài - Hai đường thẳng song song là 2 đường thẳng không có điểm chung. - Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song. 2. Dấu hiệu nhận biết hai - Cho Hs quan sát hình 17 - Làm theo yêu cầu của đường thẳng song song SGK và trả lời ?1 gv - Gọi 1 Hs trình bày - Trình bày ?1: a// b ; m//n - Gọi nhận xét và yêu cầu - Nhận xét và kiểm tra dùng thước kiểm tra - Kđ và đưa ra tính chất - Theo dõi và ghi bài Tính chất: Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau. Kí hiệu: a // b - Khi a và b là 2 đường - Theo dõi thẳng song song ta nói: a // b hoặc b // a Kiến thức 2: Vẽ hai đường thẳng song song. (11’) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu cách vẽ 2 đường thẳng sng song 3. Vẽ hai đường thẳng - Gọi 1 Hs đọc ?2 - Đọc song song - Cho Hs thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm để hoàn thành ?2 - Gọi trình bày - HSK: Trình bày ?2: 5 - Gọi nhận xét - Nhận xét - Kiểm tra và kđ HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (10’) Mục đích của hoạt động: Nhắc lại các nội dung chính Nội dung: - Nhắc lại dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song ? - Làm BT 24; 25 SGK/91 Đáp án: Bài tập 24 a) Hai ñöôøng thaúng a, b song song vôùi nhau ñöôïc kí hieäu laø a//b. b) Ñöôøng thaúng c caét hai ñöôøng thaúng a, b vaø trong caùc goùc taïo thaønh coù moät caëp goùc sole trong baèng nhau thì a song song vôùi b. Bài tập 25 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (2’) Mục đích của hoạt động: Dạng BT đã giải. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’) Mục đích của hoạt động: - Học các tính chất. - Làm bài 26-29 SGK/91,92. - Tiết sau luyện tập. IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Duyệt tuần 3, ngày 22/8/2019 ND: . PP: .. Tổ trưởng Trần Thị Chỉnh 6
Tài liệu đính kèm: