Giáo án Toán 7 - Tuần 1 - Năm học 2019-2020

doc 12 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Tuần 1 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tiết: 01 Ngày soạn: ../ 8/ 2019
Tuần: 01
 Chương 1. SỐ HỮU TỈ – SỐ THỰC
 §1. TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức, kỷ năng, thái độ:
 * Kiến thức: Khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, so sánh số 
hữu tỉ. Mối quan hệ giữa các tập hợp số N, Z, Q. 
 * Kỹ năng: HS biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai phân số. 
 * Thái độ: HS có ý thức học tập tốt.
2) Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Biết được thế nào là một số hữu tỉ, biểu diễn số hữu 
tỉ lên trục số, so sánh được hai số hữu tỉ .
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết làm BT 4, 5 ( sgk ).
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày tốt một bài toán.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
 GV: SGK, phấn màu, bảng phụ ghi sẳn ví dụ vào bài mới.
 HS: SGK, dụng cụ học tập.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp:
 Kiểm tra sĩ số, đồng phục, .
 2. Kiểm tra bài cũ:
 (không kiểm tra)
 3. Bài mới:
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’)
 Mục đích của hoạt động: GV cho một vài ví dụ về phân số
 GV đưa ra bảng phụ, yêu cầu HS viết các số sau dưới dạng phân số:
 7
 3 = 0.5 = 2 =
 5
 -7 = 0 = -1,25 =
 GV: Các số trên gọi là số hữu tỉ.
 chỉ rỏ p/s có tử và mẫu. Từ kiến thức đã học là “ Phân số ” được nhắc lại từ đó hình 
thành nên kiến thức về Số hữu tỉ.
 Ở lớp 6 chúng ta đã biết về p/s nay ta lại tiếp tục tìm hiểu về p/s nhưng với một 
tên gọi khác và rộng hơn.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên
 của học sinh
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
Mục đích của hoạt động: Nắm đước kiến thức về Số hữu tỉ
: Giới thiệu khái niệm số hữu tỉ
 1. Số hữu tỉ. (SGK/5) 
? Số hữu tỉ là gì ? HS nhắc lại khái niệm VD:Các số: 3; -0,5; ; 0; 
 Trang 1 5
 số hữu tỉ theo cách hiểu 2 là các số hữu tỉ.
? Viết các phân số bằng phân số của mình. 7
1 HS: 1 = 2 = 3 = ...
2 2 4 6
GV: KĐ các số đã cho ở trên là 
các số hữu tỉ. * Đ/N: sgk trang 5
? Phát biểu định nghĩa số hữu -HS nêu định nghĩa. Số hữu tỉ là số viết được 
 a
tỉ? dưới dạng với a,b ¢ , b≠ 
 b
Áp dụng ?1, ?2 trang 5 và -HS làm ?1 vào vở 0.
BT1/7 - Tập hợp số hữu tỉ kí hiệu 
 HS trả lời ngay tại chỗ là ¤
 ?2 và BT1/7
- GV yêu cầu HS nhận xét về 
quan hệ của 3 tập hợp N, Z, Q.
Biểu diễn và so sánh số hữu tỉ. 2. Biểu diễn số hữu tỉ trên 
 trục số
? Hãy biểu diễn các số 1, – 2 - HS biểu diễn các số 
trên trục số? trên vào vở VD1: SGK/5
- GV yêu cầu HS tự coi VD1 
SGK rồi nêu cách làm HS làm VD2 vào vở VD2: 
- GV yêu cầu HS làm VD2 vào Biểu diễn số 2 trên trục số 
vở. Chú ý các phân số có mẫu 3
âm phải đưa về mẫu dương - 0 1
- GV đưa ra bảng phụ, yêu cầu 2 -2/3  
 5 6 1 2
HS điền vào ô trống và cho biết ; 0 
quy tắc so sánh hai phân số 10 10 2
cùng mẫu ; 3. So sánh số hữu tỉ 
 2 4 
? Muốn so sánh hai ps và 
 3 5 4 7 ; 0 ?4. So sánh hai phân số
ta làm như thế nào? 9 9 2 và 4
 3 3 5
- GV yêu cầu HS nhắc lại số 7 Ta có:
 - Quy đồng mẫu các 2 10
nguyên âm, số nguyên dương từ = 
đó rút ra khái niệm số hữu tỉ âm, phân số rồi so sánh tử 3 15
số hữu tỉ dương. với nhau. 4 = 4 = 12
 - HS so sánh hai số trên 5 5 15
GV: Giới thiệu số hữu tỉ dương, vào vở Vì -10 > -12
 10 12
âm, số 0. nên > 
 15 15
 hay 2 > 4
Áp dụng: Yêu cầu HS làm ?5 và 3 5
BT3/8 - HS:Đọc sgk.
 VD1: sgk trang 6
 VD2: sgk trang 7
 HS: Đọc KL 
 Trang 2 *KL:sgk trang 7.
 HS làm ?5 vào vở.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3’)
 - Nắm chắc khái niệm số hữ tỉ.
 - Nhắc lại khái niệm số hữu tỉ, số hữu tỉ âm, số hữu tỉ dương.
 - Nhắc lại mối quan hệ giữa ba tập hợp N, Z, Q.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học
 - Lấy ví dụ về số hữ tỉ.
 - Biểu diễn được một số hữu tỉ bất kỳ lên trục số.
 - So sánh được hai số hữu tỉ bất kỳ.
V. Rút kinh nghiệm
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Trang 3 Tiết: 02 Ngày soạn:....../ 8/ 2019
Tuần: 01
 §2. CỘNG TRỪ SỐ HỮU TỈ 
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức, kỷ năng, thái độ:
 * Kiến thức:Qui tắc cộng, trừ số hữu tỉ, hiểu qui tắc chuyển vế trong tập hợp số 
hữu tỉ. 
 * Kỹ năng: Làm các phép tình cộng, trừ và chuyển vế nhanh , chính xác. 
 * Thái độ: Có thái độ học tập tốt, yêu thích môn học.
2) Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Biết được thế nào là cộng hai số hữu tỉ, trừ hai số 
hữu tỉ .
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết làm BT 7,8,9 ( sgk ).
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày tốt một bài toán.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
 GV: SGK, phấn màu.
 HS: Ôn cộng trừ hai p/s, qui tắc chuyển vế.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp:
 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
 2. Kiểm tra bài cũ:
 a) Muốn cộng hai phân số ta làm như thế nào?
 Áp dụng tính: 3 + 2 ; 2 + 8
 5 5 7 9
 b) Muốn trừ hai phân số ta làm như thế nào?
 4 5 1 3
 Áp dụng tính: ; 
 9 9 6 8
 3. Bài mới:
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’)
 Mục đích của hoạt động: Gv lấy hoạt động từ việc trả bài cũ của học sinh để hình 
thành thành kiến thức mới và khẳng định: “ cộng – trừ số hữu tỉ ” chính là cộng trừ phân 
số.
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 động học sinh
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
 Mục đích của hoạt động: Nắm đước kiến thức về Cộng – Trừ số hữu tỉ
Hoạt động 1: Cộng trừ 1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ.
hai số hữu tỉ Cho 2 số hữu tỉ 
 a b
- Từ phần KTBC giáo - HS cho biết cách cộng, x ; y 
viên cho HS thấy cộng, trừ hai số hữu tỉ và viết m m
trừ hai số hữu tỉ cũng công thức. (a, b Z; m > 0)
 a b a b
chính là cộng, trừ hai x y 
phân số m m m
 Trang 4 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 động học sinh
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
 Mục đích của hoạt động: Nắm đước kiến thức về Cộng – Trừ số hữu tỉ
 a b a b
 x y 
 m m m
 HS làm ?1 vào vở. VD: sgk /9.
 a) kq: 1
Áp dụng: yêu cầu HS 15 ?1. Tính
làm ?1 và BT6/10 b) kq: 11 a) 0,6 + 2 =
 15 3
 - HS làm theo nhóm b) 1 – (– 0,4) =
Hoạt động 2: Quy tắc BT6/10 3
chuyển vế. - Nhóm 1;2 làm bài 6a; 6b
? Hãy nhắc lại quy tắc - Nhóm 3;4 làm bài 6c; 6d 2. Quy tắc “chuyển vế"
chuyển vế đã học ở lớp SGK/9
6? - HS nhắc lại quy tắc 
 chuyển vế. VD1: sgk trang 9.
 -Hs đọc quy tắc SGK/9
 HS tự coi VD SGK/9
a + b = c suy ra a = .... VD2: ?2 Tìm x biết:
 1 2
 HS làm ?2 theo nhóm sau x 
Áp dụng: GV cho HS đó đại diện lên bảng trình a) 2 3 
làm ?2 bày
 2 1
 x = 
 3 2
 4 3
 x = 
 6 6
 1
- Lưu ý HS khi giữ x lại, x = 
 6
trước x có dấu gì thì hạ 2 3
 b) x 
nguyên dấu đó. 7 4
 - Tính chất giao hoán, kết 3 2
 hợp ..... – x = 
? Khi thực hiện phép tính 4 7
trong một tổng đại số ta 21 8
 – x = 
có thể áp dụng những HS làm BT10 theo nhóm 28 28
tính chất gì? - Nhóm 1; 2 làm cách 1
 – x = 29
-GV: Giới thiệu chú ý - Nhóm 3; 4 làm cách 2 28
sgk. - Hai đại diện lên bảng 29
 x = 
Áp dụng: cho HS làm tại trình bày bài làm. 28
chỗ BT10/10 - HS nhận xét * Chú ý: SGK/9
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3’)
 Cộng, trừ hai số hữu tỉ ta làm như thế nào? 
 Phát biểu qui tắc “chuyển vế” trong Q?
 - HS: làm BT 9a,b sgk trang 10.
 Bài 1. Thực hiện phép tính:( hướng dẫn nâng cao cho HS khá-Giỏi )
 Trang 5 1 1 1 1 1 3 5 7 ... 4 9
 ( ... )
 4 .9 9 .1 4 1 4 .1 9 4 4 .4 9 8 9
 1 1 1 1 1 3 5 7 . . . 4 9
 ( . . . )
 4 . 9 9 . 1 4 1 4 . 1 9 4 4 . 4 9 8 9
 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 (1 3 5 7 ... 49)
 = ( ... ).
 5 4 9 9 14 14 19 44 49 12
 1 1 1 2 (1 2 . 5 0 2 5 ) 5 . 9 . 7 . 8 9 9
 = ( ) . 
 5 4 4 9 8 9 5 . 4 . 7 . 7 . 8 9 2 8
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học
 Làm BT7; 8; 9c,d; 10 trang 10.
 Học sinh khá giỏi làm thêm BT18a/6 SBT
 Tự đọc trước bài “Nhân, chia số hữu tỉ”.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Trình ký: Tuần 01
 Ngày: ./ 08/ 2019
 Dương Kim Bình
 Trang 6 Ngày soạn: ../ 8/ 2019
Tiết: 01
Tuần: 01 
 Chương I. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
 §1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức, kỷ năng, thái độ:
 Kiến thức: Hai góc đối đỉnh; t/c hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
 Kỹ năng: Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước; nhận biết các góc đối 
đỉnh trong một hình; bước đầu tập suy luận.
 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, trình bày lời giải bài toán.
2) Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Biết được thế nào hai góc đối đỉnh, Vẽ được góc đối 
đỉnh với một góc cho trước.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết làm BT 3, 4, 5 ( sgk ).
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày tốt một bài toán.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
 GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, giấy rời, phấn màu.
 HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy rời, nháp.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp:
 Kiểm tra sĩ số, đồng phục, .
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới:
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động) (2’)
 Mục đích của hoạt động: 
Cách thức tổ chức hoạt động Kết luận của giáo viên
 Sản phẩm hoạt động 
 của học sinh
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
Mục đích của hoạt động: Nắm đước kiến thức về hai góc đối đỉnh (15 phút)
GV cho HS vẽ hai đường 1) Thế nào là hai góc đối 
thẳng xy và x’y’ cắt nhau tại đỉnh:
O. GV viết kí hiệu góc và giới 
 µ µ
thiệu  1,  3 là hai góc đối 
đỉnh. GV dẫn dắt cho HS nhận 
xét quan hệ cạnh của hai góc.
- GV yêu cầu HS rút ra định 
 Hình 1
nghĩa.
 Hai góc đối đỉnh là hai 
 µ µ -HS phát biểu định 
GV y/c HS làm ?2 :  2 và  4 góc mà mỗi cạnh của góc 
có đối đỉnh không? Vì sao? nghĩa.
 Trang 7 Củng cố: GV yêu cầu HS làm này là tia đối của một 
bài 1 và 2 SGK/82: -HS giải thích như cạnh của góc kia.
1/82: định nghĩa.
 µ µ
  1 và  3 là hai góc đối 
 đỉnh.
a) x· 'y ' , tia đối 
 b ) là hai góc đối đỉnh, Ox’ và 2/82:
cạnh Oy là tia đối của cạnh a) Hai góc có mỗi cạnh 
Oy’. của góc này là tia đối 
GV gọi HS đứng tại chỗ TL. của một cạnh của góc 
 kia được gọi là hai góc 
 đối đỉnh.
 b) Hai đường thẳng cắt 
 nhau tạo thành hai cặp 
 góc đối đỉnh.
 HĐ3: Tính chất của hai góc đối đỉnh.(15p)
GV yêu cầu HS làn ?3: xem 2) Tính chất của hai góc đối 
hình 1. đỉnh:
 µ µ
a) Hãy đo  1,  3. So sánh hai 
 µ µ
góc đó. a)  1 =  3 
 µ µ
b) Hãy đo  2,  4. So sánh hai 
 µ µ
góc đó. b)  2 =  4 
c) Dự đoán kết quả rút ra từ 
câu a, b. c) Dự đoán: Hai góc 
 - GV cho HS nhìn hình để đối đỉnh thì bằng 
chứng minh tính chất trên (HS nhau. T/c: Hai góc đối đỉnh thì 
KG) - tập suy luận. bằng nhau.
 *Tập suy luận:
 Ta có: 
 µ µ 0
  1+  2=180 (vì 2 góc kề 
GV: Hai góc bằng nhau có đối bù) 
 µ µ 0
đỉnh không?  3+  2=180 (vì 2 góc kề 
 HS: chưa chắc đã đối bù)
 µ µ µ µ
 đỉnh. Do đó :  1+  2=  3+  2
 µ µ
 Suy ra:  1 =  3 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (12 phút)
 Trang 8 GV treo bảng phụ Bài 1 Bài 1 SBT/73:
SBT/73: a) Các cặp góc đối 
Xem hình 1.a, b, c, d, e. Hỏi đỉnh: hình 1.b, d vì 
cặp góc nào đối đỉnh? Cặp góc mỗi cạnh của góc này 
nào không đối đỉnh? Vì sao? là tia đối của một 
 cạnh của góc kia.
 b) Các cặp góc không 
 đối đỉnh: hình 1.a, c, 
 e. Vì mỗi cạnh của 
 góc này không là tia 
 đối của một cạnh 
 của góc kia.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (3 phút)
 - Học bài theo sgk vàvở ghi.
 - Làm bài tập 3, 4, 5 SGK/82; 3, 4 SBT/74.
 - Chuẩn bị bài luyện tập.
IV. Rút kinh nghiệm :
 Trang 9 Ngày soạn: ./ 8 / 2019
Tiết: 02
Tuần: 01 
 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức, kỷ năng, thái độ:
 Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức về hai góc đối đỉnh.
 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, áp dụng lí thuyết vào bài toán.
 Thái độ: - Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, trình bày lời giải bài toán.
2) Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Biết được thế nào là hai góc đối đỉnh, kĩ năng vẽ 
hình, áp dụng lí thuyết vào bài toán.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết làm BT 5, 6, 9 ( sgk ).
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày tốt một bài toán.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
 GV: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu.
 HS: SGK, nháp, dụng cụ vẽ hình.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp:
 Kiểm tra sĩ số, đồng phục, ..
 2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
 1) Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
 2) Sửa bài 4 SGK/82.
 3. Nội dung bài mới:
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi 
động) (2’)
 Mục đích của hoạt động: 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 động học sinh
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
 Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức về hai góc đối đỉnh (30 phút)
 - GV gọi HS đọc đề và gọi Bài 5 SGK/82:
 HS nhắc lại cách vẽ góc có a) Vẽ A· C = 560
 số đo cho trước, cách vẽ 
 góc kề bù. b) Vẽ A· C ' kề bù với A· C . 
 - GV gọi các HS lần lượt A· C ' = ?
 lên bảng vẽ hình và tính.
 Vì A· C và A· C ' kề bù nên:
 A· C + A· C ' = 1800
 560 + A· C ' = 1800
 A· C ' = 1240
 HS trả lời miệng
 - GV gọi HS nhắc lại tính 
 chất hai góc kề bù, hai góc c)VẽC· 'A' kề b với A· C ' .
 đối đỉnh, cách chứng minh Tính C· 'A' = ?
 Trang 10 hai góc đối đỉnh. Vì BC là tia đối của BC’.
 BA là tia đối của BA’.
 =>C· 'A' đối đỉnh với A· C .
 =>C· 'A' = A· C = 560
 Bài 6 SGK/83:
Bài 6 SGK/83: Bài 6 SGK/83: a) Tính x· y :
Vẽ hai đường thẳng cắt 
 Vì xx’ cắt yy’ tại O
nhau sao cho trong các góc 
 => Ox là tia đối của tia 
tạo thành có một góc 470. 
 Ox’
tính số đo các góc còn lại.
 Oy là tia đối của tia Oy’
 · ·
- GV gọi HS đọc đề. nên xy đối đỉnh với x 'y '
 Và x·y ' đối đỉnh với x· 'y
 => x· y = x· 'y ' = 470
- GV gọi HS nêu cách vẽ b) Tính x·y ':
và lên bảng trình bày. · ·
- GV gọi HS nhắc lại các Vì xy và xy ' kề bù nên:
nội dung như ở bài 5. x· y + x·y ' = 1800
 470 + x·y ' = 1800
 · / 0
 Vì ·yx ' và x·Oy/ đối đỉnh => xOy = 133
 => ·yx ' = 1330 (Vì ·yx ' và 
 nên ·yx ' = x·y '
 x·Oy/ đối đỉnh ) 
 => x·Oy/ = 1330
 Bài 9 SGK/83:
Bài 9 SGK/83:
- GV gọi HS đọc đề. HS: Đọc đề.
- GV gọi HS nhắc lại thế 1 HS khác lên bảng vẽ 
nào là góc vuông, thế nào hình
là hai góc đối đỉnh, hai góc 
như thế nào thì không đối 
đỉnh. Hai góc vuông không đối 
 HS: Nêu tên hai góc đỉnh:
 vuông không đối đỉnh.
 x· Ay và ·yAx ' ;
 x· Ay và x·Ay ';
 x· 'Ay ' và ·y 'Ax
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (12 phút)
 Phát biểu định nghĩa hai góc đối đỉnh?
 Phát biểu tính chất hai góc đối đỉnh? 
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (3 phút)
 Trang 11 - Ôn lại lí thuyết, hoàn tất các bài còn lại vào tập.
 - Chuẩn bị bài 2: Hai đường thẳng vuông góc.
 - Chuẩn bị êke, thước đo góc để giờ sau học.
 IV. Rút kinh nghiệm :
 .
 Trình ký: Tuần 01
 Ngày: ./ 08/ 2019
 Dương Kim Bình
 Trang 12

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_7_tuan_1_nam_hoc_2019_2020.doc