Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 16/11/2018 Ngày dạy: Tiết: 29 Tuần: 15 HÀM SỐ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS biết được khái niệm hàm số 2. Kĩ năng: - Nhận biết được đại lượng này cĩ phải là hàm số của đại lượng kia hay khơng trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng cơng thức) - Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số. 3. Thái độ: - Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên. - Tích cực trong học tập, cĩ ý thức trong nhĩm. II. CHUẨN BỊ 1. GV : SGK, bảng phụ, phấn mầu. 2. HS : SGK, bảng nhĩm, thước kẻ. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 : Một số ví dụ về hàm số. 1. Một số vớ dụ về hàm số. *GV : Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 1 (SGK- trang Ví dụ 1: (SGK- trang 62) 62) Nhiệt độ T (0C) tại các thời điểm t (giờ) t(giờ) 0 4 8 12 16 20 trong cùng một ngày được cho bảng sau: T(0C) 20 18 22 26 24 21 t(giờ) 0 4 8 12 16 20 T(0C) 20 18 22 26 24 21 Ta thấy đại lượng T( 0C) phụ thuộc theo - Cĩ nhận xét gì về các đại lượng ở trên. t(giờ) . *HS : Trả lời. *GV : Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 2 (SGK- Ví dụ 2: (SGK- trang 63) trang 63) Khối lượng m(g) của một thanh kim loại m = 7,8V đồng chất cĩ khối lượng riêng là 7,8g/cm 3 tỉ lệ thể tích V(cm3) theo cơng thức: m = 7,8V. - Cĩ nhận xét gì về các đại lượng ở trên. *HS :Trả lời. Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm *GV : Yêu cầu học sinh làm ?1. Tính giá trị tương ứng của m khi V = 1; 2; 3; 4. *HS : Thực hiện. ?1. *GV :Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 3(SGK- V 1 m 7,8 trang 63) V 2 m 15,6 Thời gian t (h) của một chuyển động đều V 3 m 23,4 trên quãng đường 50 km tỉ lệ nghịch với vận 50 V 4 m 31,2 tốc v(km/h) của nĩ theo cơng thức t . v Ví dụ 3(SGK- trang 63) *HS : Thực hiện. 50 *GV : Yêu cầu học sinh làm ?2. t . Tính và lập bảng các giá trị tương ứng của t v khi v = 5; 10; 25; 50. *HS : Thực hiện. *GV : Nhận xét. *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. *GV : Qua ba ví dụ trên cĩ nhận xét gì ?. ?2. *HS : Trả lời. v(km/h) 5 10 25 50 Hoạt động 2 :Khái niệm hàm số. t (h) 10 5 2 1 *Nhận xét. *GV : Nhận xét và khẳng định : Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x - Cĩ một đại lượng phụ thuộc vào đại sao cho với mỗi giá trị của x ta luơn xác lượng cịn lại. định được chỉ một giá trị tương ứng của y - Với mỗi giá trị của đại lượng này thì thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là xác định được chỉ một đại lượng cịn biến số. lại. *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. 2. Khái niệm hàm số. *GV :Hãy kể tên các hàm số ở mỗi ví dụ trên ?. Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại *HS : Trả lời. lượng x sao cho với mỗi giá trị của x ta *GV : Đưa ra chú ý: luơn xác định được chỉ một giá trị - Khi thay đổi mà y luơn nhận một giá trị thì tương ứng của y thì y được gọi là hàm y được gọi là hàm hằng. số của x và x gọi là biến số. - Hàm số cĩ thể được cho bằng bảng hoặc cho bằng cơng thức. Ví dụ: Ở ví dụ 1: T là hàm số của t; - Khi y là hàm số của x ta cĩ thể viết y = Ở ví dụ 2: m là hàm số của V ; f(x) ; y = g(x) ; Nếu x = 3 mà y = 9 thì viết : f(3) = 9 * Chú ý: Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. - Khi thay đổi mà y luơn nhận một giá trị thì y được gọi là hàm hằng. - Hàm số cĩ thể được cho bằng bảng hoặc cho bằng cơng thức. - Khi y là hàm số của x ta cĩ thể viết y = f(x) ; y = g(x) ; Chẳng hạn, với hàm số được cho bởi cơng thức y = 2x + 3 hay y= f(x) = 2x + 3. Nếu x = 3 mà y = 9 thì viết : f(3) = 9 4. Củng cố: - Y/c học sinh làm bài tập 24 (tr63 - SGK) - Y/c học sinh hoạt động theo nhĩm làm bài tập 25 (tr64 - SGK) y = f(x) = 3x2 + 1 2 2 2 1 1 f (1) 3.(1) 1 4 f (3) 3.(3) 1 f 3 1 2 2 f (3) 3.9 1 1 3 f (3) 28 f 1 2 4 1 7 f 2 4 5. Hướng dẫn dặn dị về nhà : - Nẵm vững khái niệm hàm số, vận dụng các điều kiện để y là một hàm số của x. - Làm các bài tập 26 29 (tr64 - SGK) IV. RÚT KINH NGHIỆM: Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 16/11/2018 Ngày dạy: Tiết: 30 Tuần: 15 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố khái niệm hàm số 2. Kĩ năng: - Rèn luyện khả năng nhận biết đại lượng này cĩ phải là hàm số của đại lượng kia khơng - Tìm được giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngược lại. 3. Thái độ: - Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên. - Tích cực trong học tập, cĩ ý thức trong nhĩm. II. CHUẨN BỊ 1. GV : SGK, bảng phụ, phấn mầu. 2. HS : SGK, bảng nhĩm, thước kẻ. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ - HS1: Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng x, làm bài tập 25 (sgk) - HS2: Lên bảng điền vào giấy trong bài tập 26 (sgk). (GV đưa bài tập lên MC) 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 Bài tập 28 (tr64 - SGK) *GV: Y/c học sinh làm bài tập 28 12 Cho hàm số y f (x) *HS: HS đọc đề bài x 12 2 a) f (5) 2 *GV: yêu cầu học sinh tự làm câu a 5 5 *HS: 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp 12 f ( 3) 4 làm bài vào vở 3 b) *GV: đưa nội dung câu b bài tập 28 lên bảng - - - x 2 5 6 12 *HS: HS thảo luận theo nhĩm 6 4 3 *GV: GV thu phiếu của 3 nhĩm đưa lên 12 - - - 2 bảng. f (x) 6 2 2 1 x 2 3 4 5 *HS: Cả lớp nhận xét Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm BT 29 (tr64 - SGK) Cho hàm số y f (x) x 2 2 . Tính: *GV: Y/c 2 học sinh lên bảng làm bài tập f (2) 22 2 2 29 f (1) 12 2 1 *HS: Cả lớp làm bài vào vở f (0) 02 2 2 f ( 1) ( 1) ( 1)2 2 1 f ( 2) ( 2)2 2 2 *GV: Cho học sinh thảo luận nhĩm BT 30 (tr64 - SGK) *HS: Các nhĩm báo cáo kết quả Cho y = f(x) = 1 - 8x *HS: Đại diện nhĩm giải thích cách làm. Khẳng định đúng là a, b BT 31 (tr65 - SGK) Hoạt động 2 : 2 Cho y x 3 *GV: đưa nội dung bài tập 31 lên MC x -0,5 -4/3 0 4,5 9 HS: 1 học sinh lên bảng làm y -1/3 -2 0 3 6 HS: Cả lớp làm bài ra giấy trong. * Cho a, b, c, d, m, n, p, q R a m b n *GV: giới thiệu cho học sinh cách cho c p tương ứng bằng sơ đồ ven. d q a tương ứng với m b tương ứng với p ... sơ đồ trên biểu diễn hàm số . ? Tìm các chữ cái tương ứng với b, c, d - 1 học sinh đứng tai chỗ trả lời. - GV giới thiệu sơ đồ khơng biểu diễn hàm số Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm 1 -2 -1 2 0 3 5 4. Củng cố: - Đại lượng y là hàm số của đại lượng x nếu: + x và y đều nhận các giá trị số. + Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x + Với 1 giá trị của x chỉ cĩ 1 giá trị của y - Khi đại lượng y là hàm số của đại lượng x ta cĩ thể viết y = f(x), y = g(x) ... 5. Hướng dẫn dặn dị về nhà : - Làm bài tập 36, 37, 38, 39, 43 (tr48 - 49 - SBT) - Đọc trước §6. Mặt phẳng toạ độ - Chuẩn bị thước thẳng, com pa IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........... .................................................................................................... Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 16/11/2018 Ngày dạy: Tiết: 31 Tuần: 15 MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Thấy được sự cần thiết phải dùng cặp số để xác định vị trí một điểm trên mặt phẳng, biết vẽ hệ trục tọa độ. - Thấy được mối liên hệ giữa tốn học và thực tiễn. 2. Kĩ năng: - Biết xác định 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nĩ. 3. Thái độ: - Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên. - Tích cực trong học tập, cĩ ý thức trong nhĩm. II. CHUẨN BỊ 1. GV: SGK, bảng phụ, phấn mầu. 2. HS : SGK, bảng nhĩm, thước kẻ. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Đặt vấn đề. 1. Đặt vấn đề. *GV : Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 1 và ví Ví dụ 1: dụ 2 trong SGK – trang 65. 0 ' *HS : Thực hiện. 104 40 Đ *GV : Nhận xét và khẳng định : Tọa độ của mũi Cà Mau: 0 ' Trong tốn học, để xác định vị trí của một 8 30 B điểm trên mặt phẳng tọa độ người ta thường dùng một cặp gồm hai số. Ví dụ 2 : Vị trí chỗ ngồi trong rạp của người cĩ tấm vé. Hoạt động 2 : Mặt phẳng tọa độ. 2. Mặt phẳng tọa độ. *GV : Giới thiệu: Trên mặt phẳng, ta vẽ hai trục số Ox , Oy vuơng gĩc với nhau và cắt tại gốc của mỗi Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm trục. Khi đĩ ta cĩ hệ trục tọa độ Oxy. trong đĩ: Ox, Oy gọi là các trục tọa độ. Ox gọi là trục hồnh. Oy gọi là trục tung. Giao điểm O gọi là gốc tọa độ. Mặt phẳng cĩ hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy. - Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành bốn Trên mặt phẳng, ta vẽ hai trục số Ox , gĩc: Gĩc phần tư thứ I, II, III, IV. Oy vuơng gĩc với nhau và cắt tại gốc của mỗi trục. Khi đĩ ta cĩ hệ trục tọa *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. độ Oxy. *GV : Đưa ra chú ý: Trong đĩ: Các đơn vị dài trên hai trục tọa độ được - Ox, Oy gọi là các trục tọa độ. chọn bằng nhau. - Ox gọi là trục hồnh. *HS :Chú ý nghe giảng và ghi bài. - Oy gọi là trục tung. - Giao điểm O gọi là gốc tọa độ. - Mặt phẳng cĩ hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy. - Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành bốn gĩc: Gĩc phần tư thứ I, II, III, IV. Hoạt động 3 3.Tọa độ của một điểm trong mặt Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng phẳng độ. độ. Vớ dụ: *GV : - Vẽ hệ trục tọa độ Oxy. - Vẽ một đường thẳng đi qua vạch số 3 và song song với trục Ox. - Vẽ một đường thẳng đi qua vạch số 1,5 song song với trục Oy. Từ đĩ cĩ nhận xét gì về giao điểm của hai đường thẳng này ?. *HS : Thực hiện. *Nhận xét. Ta thấy giao điểm của hai đường thẳng Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm này là điểm P cĩ tung độ là 3 và hồnh độ là 1,5. Ta nĩi cặp số (1,5; 3) gọi là tọa độ của điểm P. ?1 *GV : Nhận xét và khẳng định : Ta thấy giao điểm của hai đường thẳng này là điểm P cĩ tung độ là 3 và hồnh độ là 1,5. ta nĩi cặp số (1,5; 3) gọi là tọa độ của điểm P. - Thế nào tạo độ của một điểm ?. *HS : Chú ý nghe giảng và trả lời. *Kết luận: *GV : Nhận xét. Trên mặt phẳng tọa độ: Yêu cầu học sinh làm ?1. - Mỗi điểm M xác định được một cặp Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy (trên giấy kẻ ơ số vuơng) và đánh dấu vị trí của các điểm P, Q (x0; y0). Ngược lại, mỗi cặp số (x 0; y0) lần lượt cĩ tọa độ là ( 2; 3); (3; 2). xác định được một điểm M. - Cặp số (x 0; y0) gọi là tọa độ của điểm *HS : Thực hiện. M, x0 là hồnh độ và y 0 là tung độ của *GV : Nhận xét. điểm M. Trên mặt phẳng tọa độ: - Điểm M cĩ tọa độ (x0; y0) được kí -Mỗi điểm xác định được bao nhiêu cặp số hiệu là M(x0; y0). (x ; y ). 0 0 ?2. Tọa độ của O (0 ;0) - Mỗi cặp số (x0; y0) xác định được bao nhiêu điểm ?. *HS :Trả lời. *GV : Nhận xét và khẳng định : Trên mặt phẳng tọa độ: - Mỗi điểm M xác định được một cặp số (x0; y0). Ngược lại, mỗi cặp số (x 0; y0) xác định được một điểm M. - Cặp số (x0; y0) gọi là tọa độ của điểm M, x0 là hồnh độ và y0 là tung độ Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm của điểm M. - Điểm M cĩ tọa độ (x0; y0) được kí hiệu là M(x0; y0). *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. *GV : Yêu cầu học sinh làm ?2. Viết tọa độ gĩc O. * Phần Nâng Cao M(-3; 2) N(2; -3) Q(-2; 0) P(0; -2) - Làm bài tập 32 (tr67 - SGK) * Nhận xét: Ta thấy hồnh độ của HS: trình bày điểm M chính là tung độ của điểm N, và tung độ của M chính là hồnh độ của N. Tương tự: Hồnh độ của điểm Q chính là tung độ của điểm P và ngược lại. GV: Các em nhận xét về vị trí của điểm Q, P trên hình và tọa độ của điểm Q, P HS: Điểm Q nằm trên trục Ox và tung độ của điểm Q bằng 0 Điểm P nằm trên trục Oy và hồnh độ của điểm P bằng 0 GV: Tập hợp các điểm cĩ hồnh độ bằng bằng 0 chính là trục tung Oy. Tập hợp các điểm cĩ tung độ bằng bằng 0 chính là trục hồnh Ox. 4. Củng cố: - Toạ độ một điểm thì hồnh độ luơn đứng trước, tung độ luơn đứng sau - Mỗi điểm xác định một cặp số, mỗi cặp số xác định một điểm 5. Hướng dẫn dặn dị về nhà : - Biết cách vẽ hệ trục 0xy - Làm bài tập 33, 34, 35 (tr68 - SGK); bài tập 44, 45, 46 (tr50 - SBT) * Lưu ý: Khi vẽ điểm phải vẽ mặt phẳng tọa độ trên giấy ơli hoặc các đường kẻ // phải chính xác. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 17/11/2018 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: