Giáo án Toán 7 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 12 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Chương 6. Bài 1: Tỉ lệ thức – Dãy tỉ số bằng nhau (tiết 1) Phần 1 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 44) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
 - Biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức. 
 - Biết được dãy tỉ số bằng nhau. 
 - Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết chia sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức, thực hiện được các thao 
tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt 
một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) CBHSH của một số nguyên dương 
bằng MTCT. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết định nghĩa và các tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và 
trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK, MTCT. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề - Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập: GV Vì tiền lãi được chia tỉ lệ với số 
 chiếu nội dung bài toán mở đầu lên vốn đã góp 
 bảng và yêu cầu HS đưa ra câu trả lời. Nên tiền lãi của bác Xuân, Yến, 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS Dũng nhận được lần lượt tỉ lệ với 
 suy nghĩ, sử dụng kiến thức về bài toán 3; 4; 5 
 tổng tỉ ở tiểu học để giải quyết. Tổng số phần bằng nhau: 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS phát 3 + 4 + 5 = 12 (phần) 
 biểu, nêu cách làm. Giá trị của 1 phần: 
 - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 240 : 12 = 20 (triệu đồng) 
 nhiệm vụ học tập: 
 Số tiền bác Xuân nhận được là: 
 + Các HS khác nhận xét, bổ sung. 
 20. 3 = 60 (triệu đồng) 
 + GV nhận xét và dẫn dắt: Bài toán 
 Số tiền bác Yến nhận được là: 
 mở đầu liên quan đến việc lập tỉ lệ, vậy 
 thế nào là một tỉ lệ thức? Tính chất của 20. 4 = 80 (triệu đồng) 
 tỉ lệ thức? Dãy tỉ số bằng nhau là gì và Số tiền bác Dũng nhận được là: 
 nó có tính chất gì? Chúng ta hãy cùng 20. 5 = 100 (triệu đồng) 
 tìm hiểu trong bài mới hôm nay. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Tỉ lệ thức 
 Mục tiêu: Biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiều về tỉ a) Định nghĩa tỉ lệ thức 1. Tỉ lệ thức 
lệ thức - Bước 1: Chuyển giao nhiệm HĐKP 1: 
 vụ: 170,7 3
 Tỉ số giữa hai chiều dài: 
 GV chiếu nội dung hoạt động 227,6 4
 khám phá 1 và yêu cầu HS 243 3
 Tỉ số giữa hai chiều rộng: 
 thực hiện theo cặp đôi: 324 4
 “Cho hai máy tính xách tay 
 (laptop) có kích thước màn hình (tính theo đơn vị mm) lần 
lượt là 227,6 x 324 và 170,7 x 
243. Tính tỉ số giữa chiều rộng 
và chiều dài của mỗi màn 
hình.” 
 a) Định nghĩa: 
 * Định nghĩa: Tỉ lệ thức là đẳng thức của 
 a c
 hai tỉ số: (b , d 0) 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm b d
vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Còn được viết là a : b = c : d 
theo cặp đôi 
 14 7 0, 2 2
- Báo cáo, thảo luận: Ví dụ: ; ;...là những tỉ lệ 
 + Tỉ số giữa hai chiều dài: 8 4 0,3 3
 170,7 3 thức 
 227,6 4 *Thực hành 1: 
 + Tỉ số giữa hai chiều rộng: a) Ta xét tỉ số : 
 243 3 6 6 1 6 3
 : 2 . 
 324 4 5 5 2 10 5
- Bước 4: Đánh giá kết quả 
thực hiện nhiệm vụ học tập 
 12 12 1 12 12 : 4 3
 + GV nhận xét, chốt vấn đề: : 4 . 
 5 5 4 20 20: 4 5
 Ta gọi các đẳng thức có 
 243 3 170,7 3 3
dạng ; hoặc Ta thấy các tỉ số đều bằng nên ta sẽ lập 
 324 4 227,6 4 5
 6 3 12 6
 ; ... là những tỉ lệ thức. được một tỉ lệ thức : : 4 : 2 
 8 4 5 5
 + GV nêu định nghĩa tỉ lệ b) Từ các số 9 ; 2 ; 3 ; 6 ta thấy : 
thức và gọi HS cho thêm một 9 6
số ví dụ. 3 và 3 nên ta có tỉ lệ thức thứ 
 3 2
 + HS làm thực hành 1 9 6
 nhất 
 3 2
 9 9 :3 3
 Ta xét tỉ số nên ta được tỉ lệ 
 6 6 :3 2 9 3
 thức thứ hai : 
 6 2
b) Tính chất của tỉ lệ thức b) Tính chất của tỉ lệ thức 
* Tính chất 1: * HĐKP 2 : 
- GV chiếu nội dung hoạt 48 9
 a) ta nhân cả hai vế cho 64.12 
động khám phá 2 và yêu cầu 64 12
HS thực hiện theo nhóm (4, 5 
 48 9
HS/nhóm) được : .(64.12) .(64.12) 
 48 9 64 12
a) Từ tỉ lệ thức , ta 48.64.12 9.64.12
 64 12 48.12 9.64 
nhân cả hai vế với 64.12 thì có 64 12
kết quả gì? 576 48.12 9.64 
 a c
b) Từ tỉ lệ thức , ta nhân Ta thấy nhân cả 2 vế với 64.12 ta được 
 b d 2 vế sau khi rút gọn bằng nhau. 
cả hai vế với bd thì có kết quả 
 a c
gì? b) nhân cả 2 vế với b.d ta có :
 b d
 a.... b d c b d
- HS thảo luận và thực hiện sau khi rút gọn cả 2 vế ta 
nhiệm vụ theo nhóm. b d
 được a.d = c.b 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 HS các nhóm đại diện trả lời 
 48 9 48.64.12 9.64.12
a) 64 12 64 12 
 48.12 64.9 
b) 
 a c a.. bd c bd
 ad bc 
 b d b d * Tính chất 1: 
 tính chất 1 a c
 Nếu thì ad = bc 
 b d
- Kết luận, nhận định: 
 + HS các nhóm khác nhận 
xét, bổ sung (nếu có) 
 + GV đánh giá, chốt vấn đề *HĐKP 3: 
* Tính chất 2 +) 48.12=64.12 ta chia cả 2 vế cho 64.12 
Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 48.12 64.9 48 9 3
2 được: 
 64.12 64.12 64 12 4 - GV chiếu nội dung hoạt +) ad = bc ta chia cả 2 vế cho bd được
động khám phá 3 và yêu cầu ad bc a c
HS thực hiện theo nhóm (4, bd bd b d
5HS/nhóm): 
 + Từ đẳng thức 48. 12 = 64. 
9, ta chia cả hai vế cho 64. 12 
thì có kết quả gì? 
 + Từ đẳng thức ad = bc, ta 
chia cả hai vế cho bd thì có 
kết quả gì? chia 2 vế cho cd 
hoặc ab hoặc ac thì ta có kết 
quả gì? 
- Báo cáo, thảo luận: HS các 
nhóm đại diện trả lời 
 48.12 64.9 48 9
 64.12 64.12 64 12
Chia 2 vế cho bd, ta có 
 ad bc a c * Tính chất 2: 
 bd bd b d Nếu ad bc (,,, a b c d 0) thì ta có các tỉ lệ 
Chia 2 vế cho cd, ta có thức: 
 ad bc a b ac ab db dc
 ; ; ; 
 cd cd c d b d c d c a b a
Chia 2 vế cho ab, ta có *Vận dụng 2: 
 ad bc d c
 Ta có đẳng thức: x = 2y 
 ab ab b a
 1.x 2 y 
Chia 2 vế cho ac, ta có 
 ad bc d b 2 1 1 y 2 x
 hoặc hoặc 
 ac ac c a x y 2 x 1 y
- Kết luận, nhận định: x x y
 2 hoặc 
 + HS các nhóm khác nhận y 2 1
xét, bổ sung (nếu có) 
 Vậy từ đẳng thức x = 2y ta sẽ viết được 4 
 + GV đánh giá, dẫn dắt HS 
 tỉ lệ thức. 
vào tính chất 2 
 ac ab db dc
 ; ; ; 
 b d c d c a b a
- GV: cho Hs làm vận dụng 2 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải vận dụng 1, Bước 1: Chuyển giao nhiệm *Vận dụng 1: 
thực hành 2 vụ: Từ Hoạt động khám phá 1 ta thấy rằng 
 Học sinh thực hiện vận dụng 227,6 : 324 = 569 = 170,7 : 243. 
 1, thực hành 2 810
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Do đó tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài 
 - HS: Tổ chức hoạt động của màn hình hai loại máy tính đã nêu 
 nhóm, các nhóm trình bày bài trong Hoạt động khám phá 1 tạo thành 
 giải vào bảng phụ và nhận xét một tỉ lệ thức. 
 kết quả của các nhóm khác. *Thực hành 2: 
 5 x
 - GV: Theo dõi, hướng dẫn, Tìm x trong tỉ lệ thức: 
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 3 9 
 vụ. Đánh giá kết quả và chuẩn Ta có:
 hóa kiến thức cho HS. 5 x
 5.9 3x 45 3 x
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 3 9 
 - Đại diện các nhóm báo cáo x45:3 x 15
 kết quả đã thảo luận Vậy x 15 
 - Các học sinh khác theo dõi 
 nhận xét và bổ sung ý kiến. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV chốt lại kiến thức 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại về định nghĩa GV: YCHS Nhắc lại về Định nghĩa: Tỉ lệ thức là đẳng 
 a c
 định nghĩa thức của hai tỉ số: (b , d 0) 
 b d
 Còn được viết là a : b = c : d 
 HS: Thực hiện * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Học bài và xem lại bài đã làm. 
 + Chuẩn bị tốt Phần 2 bài 1 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 1: Tỉ lệ thức – Dãy tỉ số bằng nhau (tiết 2) Phần 2 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 45) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
 - Biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức. 
 - Biết được dãy tỉ số bằng nhau. 
 - Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết chia sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Biết được dãy tỉ số bằng nhau, có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; 
biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn Toán 
 và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
 ví dụ cụ thể. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
 3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề GV: Tính chất của dãy tỉ số Lắng nghe và suy nghĩ 
 bằng nhau ntn? Để trả lời 
 các câu hỏi đó chúng ta cùng 
 tìm hiểu bài mới. 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Dãy tỉ số bằng nhau 
 Mục tiêu: Biết được dãy tỉ số bằng nhau 
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 dung 
 Tìm a) Khái nhiệm dãy tỉ số bằng 2. Dãy tỉ số bằng nhau 
 hiểu nhau 
 Dãy tỉ - Giao nhiệm vụ học tập: 
 số bằng + GV yêu cầu học sinh tìm tỉ số 
 nhau 
 của 1 và 2? 
 + Tìm thêm 3 tỉ số khác bằng với tỉ số của 1 và 2? 
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực 
hiện nhiệm vụ theo cặp đôi 
- Báo cáo, thảo luận: HS đưa ra 
câu trả lời a) Khái niệm: 
 1
 + Tỉ số của 1 và 2 là a c e
 2 - Ta gọi dãy các đẳng thức 
 b d f
 1 3 4 10
 + ... là một dãy các tỉ số bằng nhau, ta có 
 2 6 8 20 thể ghi là 
- Đánh giá kết quả thực hiện 
 a : c : e = b : d : f (a, c, e tỉ lệ với b, 
nhiệm vụ học tập 
 d, f) 
 + GV nhận xét, chốt vấn đề: 
 + GV nêu khái niệm dãy tỉ số x y z
 Ví dụ: có thể ghi là x : y : z 
bằng nhau 4 3 5
 = 4 : 3: 5 
-GV:cho hs làm thực hành 3 *Thực hành 3: 
,vận dụng 3 Theo đề bài các số a,b,c tỉ lệ với các 
 số 2,4,6 
 =>a : b : c = 2 : 4 : 6 
 a b c
 (theo lí thuyết dãy tỉ số 
 2 4 6
 bằng nhau) 
 *Vận dụng 3: 
 Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 
 m
 của bạn Mai là : 
 12
 Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 
 n
 của bạn Ngọc là : 
 13
 Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 
 p
 của bạn Phú là : 
 14
 Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 
 q
 của bạn Quang là : 
 15 Từ các tỉ số trên ta lập được dãy tỉ số 
 m n p q
 bằng nhau : 
 12 13 14 15
b) Tính chất của dãy tỉ số bằng b) Tính chất của dãy tỉ số bằng 
nhau nhau 
 - GV chiếu nội dung hoạt động *HĐKP 5: 
khám phá 5 và yêu cầu HS thực 3 9
hiện theo nhóm (4, 5HS/nhóm): Ta có tỉ thức: 
 7 21
 3 9
 + Cho tỉ lệ thức . Hãy 3 9 12 3
 7 21 Xét (Chia cả tử và 
 7 21 28 7
tính các tỉ số 3 9 và 3 9 rồi 
 7 21 7 21 mẫu cho 4) 
so sánh chúng với các tỉ số trong 3 9 6 3
 Xét (Chia cả tử và 
tỉ lệ thức đã cho? 7 21 14 7
 Từ đó suy ra tính chất tổng mẫu cho 2) 
 a c
quát nếu có Sau khi thực hiện tính các tỉ số ta 
 b d thấy các kết quả sau khi tối giản của 
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo tỉ số bằng với các tỉ số trong tỉ lệ 
luận và thực hiện nhiệm vụ cặp thức đã cho. 
đôi 
- Báo cáo, thảo luận: HS các 
nhóm đại diện trả lời 
 3 9 3 9 3 9
 7 21 7 21 7 21 
 + Tổng quát: 
 a c ac ac Tính chất 1: 
 tính chất 1 
 b d b d b d a c ac ac 
 ( Các mẫu số 
- Kết luận, nhận định: b d b d b d
 + HS các nhóm khác nhận xét, phải khác 0) 
bổ sung (nếu có) 
 + GV đánh giá, chốt vấn đề và 
mở rộng tính chất của dãy tỉ số Tính chất 2: 
bằng nhau: ac e ace ace ace 
 ac e ace ace ace bd fbdfbdfbdf 
 bd f bdfbdf bdf (các mẫu số phải khác 0) 
 tính chất 2 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 dung 
 Giải bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 4/ SGK 10: 
 4/SGK học tập a b
 a) Ta có: 2a 5 b 
 10 - GV tổ chức cho HS hoàn 5 2
 thành cá nhân bài 4/10, sau đó Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng 
 trao đổi, kiểm tra chéo đáp án. nhau: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ a b3 a 4 b 3 a 4 b 46
 2 
 học tập 5 2 15 8 15 8 23
 - GV mời đại diện 2-3 HS trình 
 bày. a 2.5 10
 Bước 3: Báo cáo kết quả và b 2.2 4
 thảo luận b) Ta có: 
 Các HS khác chú ý nhận xét bài a b c
 a: b : c 2 : 4 : 5 
 các bạn trên bảng và hoàn thành 2 4 5
 vở. 
 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhau: 
 hiện nhiệm vụ học tập 
 a b c abc 3
 3 
 - GV chữa bài, lưu ý HS những 2 4 5 2 4 5 1
 lỗi sai. 
 a 2.3 6
 b 4.3 12 
 c 5.3 15
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 a c ac ac 
Nhắc lại tính chất của GV: YCHS phát biểu tính ( Các mẫu số 
dãy tỉ số bằng nhau: chất của dãy tỉ số bằng nhau: b d b d b d
 HS: Thực hiện phải khác 0) 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 5, 6, 7/10SGK. Chuẩn bị tốt các kiến thức đã học. 
 Ký duyệt(Tuần 19) Châu Thới, ngày 02 tháng 01 năm 2024 
 Tổ Phó GVBM 
 Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf