Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy Luyện tập (Bài 1: Tỉ lệ thức – Dãy tỉ số bằng nhau) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 46) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức vào dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức, thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) CBHSH của một số nguyên dương bằng MTCT. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết định nghĩa và các tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK, MTCT. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: giải các bài tập về tỉ lệ Lắng nghe và suy nghĩ thức ntn? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại kiến thức: Mục tiêu: nhắc lại các kiến thức về tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại các Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. *Tỉ lệ thức kiến thức về tỉ lệ - GV yêu cầu HS nhắc lại các a) Định nghĩa: thức và các tính kiến thức về tỉ lệ thức và các tính * Định nghĩa: Tỉ lệ thức là đẳng thức chất của tỉ lệ chất của tỉ lệ thức. a c của hai tỉ số: (b , d 0) thức. - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu b d khung kiến thức trọng tâm. Còn được viết là a : b = c : d Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. - HS trả lời câu hỏi. - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ b) Tính chất của tỉ lệ thức HS. * Tính chất 1: Bước 3. Báo cáo, thảo luận. a c Nếu thì ad = bc - HS trình bày phần trả lời. Các b d nhóm khác chú ý theo dõi, bổ sung. Bước 4. Đánh giá kết quả thực * Tính chất 2: hiện nhiệm vụ học tập. Nếu ad bc (,,, a b c d 0) thì ta có các tỉ GV đánh giá quá trình hoạt động lệ thức: của HS. GV tổng quát lưu ý lại ac ab db dc kiến thức trọng tâm và yêu cầu ; ; ; HS ghi chép đầy đủ vào vở. b d c d c a b a 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài tập 3, 4,7,8 Bước 1: Chuyển giao Bài 3/ SGK 10: nhiệm vụ: x y a) Ta có: và x + y = 55 Học sinh thực hiện bài 4, 4 7 7/38: Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có: Bước 2: Thực hiện nhiệm x y xy 55 vụ: 5 4 7 4 7 11 - HS: Tổ chức hoạt động x nhóm, các nhóm trình bày 5x 20 4 bài giải vào bảng phụ và nhận xét kết quả của các y 5y 35 nhóm khác. 7 - GV: Theo dõi, hướng Vậy x = 20 ; y = 35 dẫn, giúp đỡ HS thực hiện x y nhiệm vụ. Đánh giá kết b) và x – y = 35 quả và chuẩn hóa kiến 8 3 thức cho HS. Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có: x y xy 35 Bước 3: Báo cáo, thảo 7 luận: 8 3 8 3 5 - Đại diện các nhóm báo x 7x 56 cáo kết quả đã thảo luận 8 - Các học sinh khác theo Mà x – y = 35 => y = 56 – 35 = 21 dõi nhận xét và bổ sung ý Vậy x = 56 ; y = 21 kiến. Bài 4/ SGK 10: Bước 4: Đánh giá kết quả a b thực hiện nhiệm vụ học a) Ta có: 2a 5 b tập 5 2 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng GV chốt lại kiến thức nhau: a b3 a 4 b 3 a 4 b 46 2 5 2 15 8 15 8 23 a 2.5 10 b 2.2 4 b) Ta có: a b c a: b : c 2 : 4 : 5 2 4 5 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: a b c abc 3 3 2 4 5 2 4 5 1 a 2.3 6 b 4.3 12 c 5.3 15 Bài 7/ SGK 10: Gọi a, b, c lần lượt là số tiền lời của chi nhánh A, B và số tiền lỗ của chi nhánh C (triệu đồng ) ( a, b, c > 0) Theo đề bài ta có: a b c và a + b – c = 500 3 4 2 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có : a b c abc 500 100 3 4 2 3 4 2 5 a 3.100 300 b 4.100 400 c 2.100 200 Vậy số tiền lời của chi nhánh A là 300 triệu đồng; số tiền lời của chi nhánh B là 400 triệu đồng; số tiền lỗ của chi nhánh C là 200 triệu đồng. Bài 8/ SGK 10: a c a) Vì nên ad bc b d a b c d Ta có: b d d( a b )( b c d ) ad bd bc bd ad bc (luôn đúng) a b c d b d a c b) Vì nên ad bc b d a b c d Ta có: b d d( a b )( b c d ) ad bd bc bd (luôn đúng) ad bc a b c d b d a c c) Vì nên ad bc b d a c Ta có: a b c d a( c d )( c a b ) ac ad ac bc (luôn đúng) ad bc a c Vậy a b c d 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại về định nghĩa GV: YCHS Nhắc lại về Định nghĩa: Tỉ lệ thức là đẳng a c định nghĩa thức của hai tỉ số: (b , d 0) b d HS: Thực hiện Còn được viết là a : b = c : d * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Học bài và xem lại bài đã làm. + Chuẩn bị tốt Phần 1 bài 2 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 2: Đại lượng tỉ lệ thuận (Tiết 1) Phần 1 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 47) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Biết được các dại lượng tỉ lệ thuận. - Biết được các tính chất cơ bản của các đại lượng tỉ lệ thuận. - Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết được các dại lượng tỉ lệ thuận, có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Hai đại lượng ntn thì Lắng nghe và suy nghĩ gọi là tỉ lệ thuận? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Đại lượng tỉ lệ thuận: Mục tiêu: Hs nêu được định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung Tìm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1) Đại lượng tỉ lệ thuận: hiểu Giáo viên chiếu lên tivi ( màn chiếu) và a) Mỗi học sinh trồng được 4 cây và số Đại giao nhiệm vụ cho Hs hoạt động cá học sinh là h nên ta có số cây trồng lượng tỉ nhân thực hiện từ đó phát biểu định được là 4.h lệ thuận nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận và đọc Mà số cây trồng được là c nên ta có: hiểu ví dụ 1 sgk c = 4h Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b) Điểm giống trong hai công thức là có + Hs thực hiện 1 đại lượng gấp k lần đại lượng còn lại + Hs đọc hiểu ví dụ 1 sgk (k 0) + GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện * Cho k là hằng số khác 0, ta nói đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo Bước 3: Báo cáo, thảo luận. hệ số tỉ lệ k nếu y liên hệ với x theo + Hs đứng tại chỗ trả lời. công thức y kx. 1 + HS phát biểu định nghĩa như sgk. Chú ý: Từ ykxk . ( 0) x y k + HS khác nhận xét, bổ sung. Vậy nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện lệ k thì x cũng tỉ lệ thuận với y theo hệ nhiệm vụ học tập 1 số tỉ lệ + Gv nhận xét, chốt lại kiến thức. k + GV hướng dẫn HS tìm hệ số tỉ lệ nếu Ta nói hai đại lượng x, y tỉ lệ thuận với x tỉ lệ thuận với y. nhau. Ví dụ 1: xem SGK/tr11 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải Thực Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ *Thực hành 1/ SGK 11 hành 1/ SGK Giao nhiệm vụ cho Hs dựa vào định f 1 11, Vận dụng a) Do f 5 x x f nghĩa và ví dụ 1 thực hiện thảo luận 5 5 1/SGK 11 nhóm cặp đôi trả lời phần thực hành 1 và hoạt động cá nhân thực hiện vận Vậy đại lượng x tỉ lệ thuận với đại 1 dụng 1. lượng f với hệ số tỉ lệ là 5 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b) Do đại lượng P tỉ lệ thuận với đại + Hs thảo luận nhóm cặp đôi trả lời lượng m theo hệ số tỉ lệ g 9,8 nên phần thực hành 1 P 9,8 m (hệ số k = g = 9,8 ) + HS hoạt động cá nhân thực hiện vận dụng 1. *Vận dụng 1/SGK 11: + GV theo dõi, hướng dẫn HS thực + Đồng: m = 8900.V, nên m tỉ lệ hiện các yêu cầu thuận với V theo hệ số tỉ lệ là 8900. Bước 3: Báo cáo, thảo luận. + Vàng: m = 19300.V, nên m tỉ lệ + Đại diện nhóm cặp đôi lên bảng trả thuận với V theo hệ số tỉ lệ là 19300. lời phần thực hành 1 + Bạc: m = 10500.V, nên m tỉ lệ thuận với V theo hệ số tỉ lệ là 10500. + Gọi HS đứng tại chỗ trả lời vận dụng 1 + Hs cả lớp theo dõi và nhận xét từng yêu cầu của gv Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Gv nhận xét, chốt lại kiến thức, HS ghi bài vào vở. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại thế nào là hai GV: YCHS phát biểu thế nào Cho k là hằng số khác 0, ta nói đại lượng tỉ lệ thuận: là hai đại lượng tỉ lệ thuận: đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ k nếu y liên hệ với x theo công thức y kx. HS: Thực hiện * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Bài tập 1/11SGK. + Chuẩn bị tốt phần 2, bài 2 Ký duyệt(Tuần 20) Châu Thới, ngày 08 tháng 01 năm 2024 Tổ Phó GVBM Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: