Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 2: Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận (Tiết 2) Phần 2 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 48) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Biết được các dại lượng tỉ lệ thuận. - Biết được các tính chất cơ bản của các đại lượng tỉ lệ thuận. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. - Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: +Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: - Biết được các các tính chất cơ bản của các đại lượng tỉ lệ thuận, có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. - Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. +Năng lực giao tiếp toán học: - Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Lắng nghe và suy nghĩ GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe GV: đại lượng tỉ lệ thuận có tính chất cơ bản ntn? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS lắng nghe và suy nghĩ * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Hai đại lượng ntn thì gọi là tỉ lệ thuận? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tính chất của các đại lượng tỉ lệ thuận: Mục tiêu: Hs nêu được định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung Tìm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2.Tính chất của các đại lượng tỉ lệ hiểu + Giao nhiệm vụ cho Hs hoạt động cá thuận: Tính nhân thực hiện từ đó phát biểu tính * HĐKP 2 : chất của a) Do y tỉ lệ thuận với x và y 5x nên các đại chất hai đại lượng tỉ lệ thuận. 1 1 hệ số tỉ lệ của y đối với x là 5. lượng tỉ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b) Do hệ số tỉ lệ của y đối với x là 5 nên lệ thuận: + Hs đọc và thực hiện .Gv hướng với x 2 y 5.2 10 dẫn: 2 2 - Với = 1; =5 thì hệ số tỉ lệ k là với x3 6 y 3 5.6 30 bao với x 100 y 5.100 500 nhiêu? 4 4 c) Ta có: - Với k vừa tìm được, ứng với từng giá trị x tìm được y tương ứng y5 y 10 1 5; 2 5 - Lập tỉ số và so sánh các tỉ số vừa tìm x11 x 2 2 được. y 30y 500 3 5; 4 5 x6 x 100 + Phát biểu bằng lời tính chất hai đại 3 4 lượng tỉ lệ thuận. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: yy1 2y3 y 4 5 + Hs trả lời từng yêu cầu của gv x1 x 2 x 3 x 4 + Hs đứng tại chỗ phát biểu bằng lời tính chất Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau thì: hai đại lượng tỉ lệ thuận - Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng + Hs cả lớp nhận xét, đánh giá lẫn luôn không đổi: nhau. y y y Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 1 2 3 ... x x x nhiệm vụ học tập 1 2 3 + Gv nhận xét từng nhiệm vụ của HS - Tỉ số hai giá trị tùy ý của đại lượng + Gv chốt kiến thức. này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia: x1 yx 1 1 y 1 ; ;... x2 yx 2 3 y 3 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Làm thực Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Thực hành 2: hành 2 và giải Học sinh thực hiện thực hành 2 a) Ta thấy: bài 2/SGK và bài 2/sgk tr14: 2 4 6 8 10 tr14 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 4 16 36 64 100 - HS: Tổ chức hoạt động nhóm, Nên m và n không tỉ lệ thuận với nhau. các nhóm trình bày bài giải vào b) Ta thấy: bảng phụ và nhận xét kết quả của các nhóm khác. 1 2 3 4 5 1 - GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp 5 10 15 20 25 5 đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Đánh Nên m tỉ lệ thuận với n . giá kết quả và chuẩn hóa kiến thức cho HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bài 2 SGK/14 - Đại diện các nhóm báo cáo kết a) Theo đề bài ta có x tỉ lệ thuận với y quả đã thảo luận mà tại x = 7 thì y = 21 ta có tỉ lệ sau : - Các học sinh khác theo dõi x 7 1 nhận xét và bổ sung ý kiến. y 21 3 Bước 4: Đánh giá kết quả thực x 1 hiện nhiệm vụ học tập 3x y y 3 GV chốt lại kiến thức Vậy hệ số tỉ lệ của y đối với x là 3 và y = 3x 1 b) Ta có x = y nên hệ số tỉ lệ của x đối 3 1 với y là : 3 1 Vì 3x = y ⇒x= y 3 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại tính * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nếu hai đại lượng y và x tỉ chất của các đại GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của các lệ thuận với nhau thì: lượng tỉ lệ đại lượng tỉ lệ thuận. - Tỉ số hai giá trị tương thuận: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập ứng của chúng luôn không HS: Thực hiện đổi: y y y * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 1 2 3 ... x x x GV gọi một số HS trả lời và các HS khác 1 2 3 nhận xét, bổ sung. - Tỉ số hai giá trị tùy ý của đại lượng này bằng tỉ số * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hai giá trị tương ứng của nhiệm vụ học tập đại lượng kia: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình x yx y làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến 1 1; 1 1 ;... x yx y thức. 2 2 3 3 * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Bài tập 3/14SGK. + Chuẩn bị tốt phần 3, bài 2 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 2: Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận (Tiết 3) Phần 3 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 49 ) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. - Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: - Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận, có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. - Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: - Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Lắng nghe và suy nghĩ GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi GV: Hai đại lượng ntn thì gọi là tỉ lệ thuận? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đưa ra câu trả lời. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Đại lượng tỉ lệ thuận: Mục tiêu: Hs nêu được định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung Tìm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ hiểu + Giao nhiệm vụ cho Hs đọc hiểu nội dung thuận: Đại ví dụ 2 sgk từ đó áp dụng làm vận dụng 2 *Ví dụ 2/ Xem SGK tr13 thông qua hoạt động nhóm cặp đôi lượng tỉ *Vận dụng 2/ SGK tr13: lệ thuận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vì m và n là hai đại lượng tỉ lệ nên + Hs đọc và phân tích cách giải ví dụ 2. 2 3 4 b Thảo luận và thực hiện vận dụng 2. Gv 6 9a 18 hướng dẫn: 2 3 4b 1 trước tiên tìm hệ số tỉ lệ k, biểu diễn m tỉ Ta được: lệ thuận n từ đó tìm a, b tương ứng 6 9a 18 3 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 4 1 b 1 và + Hs đứng tại chỗ nêu cách thực hiện ví dụ a 3 18 3 2 a 3.4 12 và 3b 18 b 6 + Hs lần lượt lên bảng thực hiện vận dụng 2 tìm a, b + HS khác dưới lớp nhận xét, đánh giá lẫn nhau Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Gv nhận xét và tổng quát các bước giải ví dụ 2, vận dụng 2. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải vận dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ví dụ 3/ Xem SGK tr13 3/sgk14 + Giao nhiệm vụ cho Hs đọc hiểu Ví dụ 4/ Xem SGK tr13 nội dung ví dụ 3,4 sgk từ đó áp Vận dụng 3/sgk14 dụng làm vận dụng 3 thông qua Gọi số sách 2 lớp lớp 7A, 7B quyên hoạt động nhóm (lớp chia thành 4 góp được lần lượt là a, b (quyển) nhóm) a 0; b 0 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Hs đọc và phân tích cách giải ví Do số sách của lớp 7A và 7B tỉ lệ dụ 3,4. thuận với số học sinh 2 lớp lần lượt là a b + Các nhóm thảo luận và thực hiện 32 và 36 nên ta có: vận dụng 3 ( thực hiện trên bảng 32 36 nhóm) với thời gian 3 phút Mà theo đề bài số sách lớp 7A ít hơn + GV theo dõi, hướng dẫn HS thực 7B 8 quyển nên ta có: b a 8 hiện các yêu cầu Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ta có: a b b a 8 + Hs đứng tại chỗ nêu cách thực 2 hiện ví dụ 3,4 32 36 36 32 4 + Đại diện các nhóm lên bảng trình = > a = 32.2 = 64 bày vận dụng 3 (bằng cách dán các = > b = 8 + 64 = 72 bảng nhóm lên bảng) Vậy lớp 7A, 7B quyên góp lần lượt là + Hs cả lớp nhận xét, bổ sung lẫn 64 quyển, 72 quyển. nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Gv nhận xét từng nhóm ở vận dụng 3 cho điểm từng nhóm và tổng quát các bước giải ví dụ 3,4, vận dụng 3. + GV chốt lại các kiến thức trọng tâm, HS ghi bài vào vở. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại tính * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nếu hai đại lượng y và x tỉ chất của các GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của các đại lệ thuận với nhau thì: đại lượng tỉ lượng tỉ lệ thuận. - Tỉ số hai giá trị tương lệ thuận: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập ứng của chúng luôn không HS: Thực hiện đổi: y y y * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 1 2 3 ... x x x GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận 1 2 3 xét, bổ sung. - Tỉ số hai giá trị tùy ý của đại lượng này bằng tỉ số * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm hai giá trị tương ứng của vụ học tập đại lượng kia: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm x yx y việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 1 1; 1 1 ;... x2 yx 2 3 y 3 * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Bài tập 4,5,6/14 SGK. + Học kĩ bài 2 (tiết sau luyện tập) Ký duyệt(Tuần 21) Châu Thới, ngày 15 tháng 01 năm 2024 Tổ Phó GVBM Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: