Giáo án Toán 7 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Luyện tập (Bài 2: Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 50) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 HS giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận, có thể thực 
hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các 
thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn 
Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực 
quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Lắng nghe và 
 GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe suy nghĩ 
 GV: giải bài tập về đại lượng tỉ lệ thuận ntn? 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS lắng nghe và thực hiện. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận xét, bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV: đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
 bài học mới: Giải bài tập về đại lượng tỉ lệ thuận ntn? Để trả 
 lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Nhắc lại kiến thức. 
 Mục tiêu: Hs nêu được tính chất các đại lượng tỉ lệ thuận. 
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 dung 
Nhắc lại Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. *Tính chất của các đại lượng tỉ lệ 
các tính - GV yêu cầu HS nhắc lại các các tính thuận: 
chất các chất các đại lượng tỉ lệ thuận. Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ 
đại - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến thuận với nhau thì: 
lượng tỉ thức trọng tâm. - Tỉ số hai giá trị tương ứng của 
lệ thuận. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. chúng luôn không đổi: - HS trả lời câu hỏi. y1 y 2 y3
 ... 
 - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. x1 x 2 x 3
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận. - Tỉ số hai giá trị tùy ý của đại 
 - HS trình bày phần trả lời. Các nhóm khác lượng này bằng tỉ số hai giá trị 
 chú ý theo dõi, bổ sung. tương ứng của đại lượng kia: 
 x yx y
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 1 1; 1 1 ;... 
 x yx y
 vụ học tập. 2 2 3 3
 GV đánh giá quá trình hoạt động của HS. 
 GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 
 và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải bài tập Bước 1: Chuyển giao Bài 1: SGK/tr14 
1.2.3,4/tr14 nhiệm vụ: a) Vì a và b là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên a = k.b 
 Học sinh thực hiện bài Khi a = 2 thì b = 18 
 1.2.3,4/14: 2 1
 nên 2 = k . 18 k 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 18 9
 vụ: 1
 Vậy hệ số tỉ lệ của a đối với b là 
 - HS: Tổ chức hoạt động 9
 nhóm, các nhóm trình bày 1
 b) Từ công thức : a b 
 bài giải vào bảng phụ và 9
 nhận xét kết quả của các Thay a = 5 vào công thức sẽ được : 
 nhóm khác. 
 1 1
 - GV: Theo dõi, hướng 5 b 5: b b 45
 dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 9 9 
 nhiệm vụ. Đánh giá kết Vậy b = 45 tại a = 5. 
 quả và chuẩn hóa kiến Bài 2: SGK/tr14 
 thức cho HS. a) Theo đề bài ta có x tỉ lệ thuận với y mà tại x = 7 
 Bước 3: Báo cáo, thảo thì y = 21 ta có tỉ lệ sau : 
 luận: x7 1 x 1
 3x y 
 - Đại diện các nhóm báo y21 3 y 3
 cáo kết quả đã thảo luận Vậy hệ số tỉ lệ của y đối với x là 3 và y = 3x 
 - Các học sinh khác theo dõi nhận xét và bổ sung ý 1 1
 b) Ta có x = y nên hệ số tỉ lệ của x đối với y là : 
 kiến. 3 3
 Bước 4: Đánh giá kết quả 1
 thực hiện nhiệm vụ học Vì 3x = y ⇒x= y 
 3
 tập 
 Bài 3 : SGK/tr14 
 GV chốt lại kiến thức 
 n 2 1 0 1 2 n 1
 Ta có 
 m? ? ? 5 ? m 5
 ⇒ m = −5n 
 Thay n = − 2⇒ m = (−2).(−5)= 10 ⇒ ? = 10 
 Thay n = −1 ⇒ m = (−1).(−5)= 5 ⇒ ? = 5 
 Thay n = 0 ⇒ m = 0.(−5)= 0 ⇒ ? = 0 
 nhưng ? là mẫu số nên ? ≠ 0 ⇒ ? ∈ ∅ 
 Thay n = 2⇒ m = 2.(−5) ⇒ ? = −10 
 Bài 4 : SGK/tr14 
 a) Vì S và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận 
 1 2 3 4 5
 nên ( tính chất đại lượng tỉ lệ 
 3????
 thuận) 
 ⇒ t = −3S 
 Thay S = 2 ta có : t= -3.2 = -6 
 Thay S = 3 ta có : t= -3.3 = -9 
 Thay S = 4 ta có : t= -3.4 = -12 
 Thay S = 5 ta có : t= -3.5 = -15 
 b) Từ câu a ta có công thức tính t theo S là 
 t = −3S 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại tính * Bước 1: Chuyển giao nhiệm Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với 
chất của các vụ học tập: nhau thì: 
đại lượng tỉ lệ GV: YCHS phát biểu Tính chất - Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng 
thuận: của các đại lượng tỉ lệ thuận: luôn không đổi: 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập y1 y 2 y3
 ... 
 HS thực hiện. x1 x 2 x 3
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và - Tỉ số hai giá trị tùy ý của đại lượng này 
 thảo luận bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại 
 GV gọi một số HS trả lời và các lượng kia: 
 x yx y
 HS khác nhận xét, bổ sung. 1 1; 1 1 ;... 
 x yx y
 * Bước 4: Đánh giá kết quả 2 2 3 3
 thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV: đánh giá kết quả của HS, 
 chốt lại kiến thức. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 5, 6/14SGK. 
 + Chuẩn bị tốt phần 1, bài 3 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 3: Đại lượng tỉ lệ nghịch (tiết 1) Phần 1 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 51) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Nhận biết được các đại lượng tỉ lệ nghịch. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
 thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
 sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 * Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Biết được các đại lượng tỉ lệ nghịch, có thể thực hiện những nhiệm vụ tương 
 tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn 
 Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực 
 quan và ví dụ cụ thể. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
 3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
 quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và 
 - GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu: suy nghĩ 
 + “Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc không đổi là 
 20 km/h mất 6 giờ. Hỏi nếu người đó đi bằng xe gắn máy với 
 vận tốc không đổi là 40 km/h thì mất bao nhiêu thời gian?” GV yêu cầu HS dự đoán thời gian tăng hay giảm khi vận 
 tốc tăng (bằng suy nghĩ của HS). 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và dự đoán theo 
 suy nghĩ cá nhân. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS 
 khác nhận xét, nêu ý kiến. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của 
 HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Trong bài 
 toán trên, hai đại lương vận tốc và thời gian được gọi là hai 
 đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Vậy đại lượng tỉ lệ nghịch là 
 gì? Như thế nào gọi là hai đại lượng tỉ lệ nghịch? Chúng có 
 đặc điểm gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay”. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Đại lượng tỉ lệ nghịch: 
 Mục tiêu: Hs nêu được định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch. 
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 dung 
Tìm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1.Đại lượng tỉ lệ nghịch 
hiểu - GV: Yêu cầu học sinh đọc bài khóa *HĐKP 1: 
Đại 1a SGK trang 16 Gọi s là số gói, m(kg) là khối lượng 
lượng tỉ Gọi s là số gói, m(kg) là khối lượng mỗi gói 
lệ 
 mỗi gói Ta có s.m = 20 
nghịch 
 Vậy s.m bằng bao nhiêu? Thay m = 0,5 ta có s. 0,5=20 
 Mời hai em lên bảng trình bày. s = 20: 0,5= 40 
 Hai HS lên bảng trình bày Thay m = 1 ta có s.1 = 20 
 GV: Yêu cầu học sinh đọc bài khóa 1b s = 20: 1= 20 
 HS: Đứng tại chỗ đọc Thay m = 2 ta có s.2 = 20 
 Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm s = 20:2=10 
 bài 1 b và nhận xét mối quan hệ giữa v b) Ta có: V.t = 100 nên t = 100 : V 
 và t 
 Khi V = 50 ta có t = 100 : 50 = 2 
 GV: GV gọi hs nhận xét bài làm của 
 các nhóm Khi V = 100 ta có t = 100 : 100 = 1 
 GV qua 2 bài tập gv rút ra kiến thức Khi V = 200 ta có t = 100 : 200 = 0,5 
 trọng tâm về đại lượng tỉ lệ nghịch. Các nhóm treo bài tập của nhóm mình GV: Treo bảng phụ đã viết sẵn phần 
 kiến thức trọng tâm(?) Chốt lại kiến *Đại lượng tỉ lệ nghịch: SGK/tr16 
 thức và nhấn mạnh phần chú ý. a
 Nếu y hay x.y a(a 0) 
 Ví dụ 1 x
 Gv quay lại phần bài tập khóa thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a 
 s.m=20 thì s tỉ lệ nghịch với m theo hệ * Chú ý : SGK/tr16 
 số tỉ lệ =? Ví dụ 1: SGK/tr16 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS trả lời 
 t.v=10 thì t tỉ lệ nghịch với v theo hệ số *Thực hành: SGK/tr17 
 tỉ lệ=? 
 50
 Xét công thức: s ta thấy s tỉ lệ 
 Hs trả lời m
 GV: Ta có thể nói t và v tỉ lệ nghịch với nghịch với m theo hệ số tỉ lệ là 50 
 nhau theo hệ số tỉ lệ 10 Xét công thức: x = 7y ta thấy y tỉ lệ 
 Gv treo bài thực hành thuận với x theo hệ số tỉ lệ là 7 
 12
 Xét công thức: t ta thấy t tỉ lệ 
 v
 nghịch với v theo hệ số tỉ lệ là 12 
 5
 Xét công thức: a ta thấy a tỉ lệ 
 b
 nghịch với b theo hệ số tỉ lệ là -5 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 HS hoạt động cá nhân rồi đứng tại chỗ 
 đọc đáp án. 
 GV nhấn mạnh hai dạng công thức tỉ 
 lệ nghịch 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 GV nhấn mạnh hai dạng công thức tỉ 
 lệ nghịch 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải Thực hành Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Vận dụng 1: 1/ sgk 11, Vận + Giao nhiệm vụ cho Hs đọc hiểu nội dung vận Vì a và b là chiều dài 
 dụng 1/sgk11 dụng 1 thông qua hoạt động nhóm (lớp chia thành 4 và chiều rộng của 
 nhóm) hình chữ nhật nên 
 Treo bài vận dụng 1 và cho hs đứng tại chỗ đọc diện tích = a.b = 12 
 bài => b tỉ lệ nghịch với 
 a theo hệ số tỉ lệ là 
 12 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Các nhóm thảo luận và thực hiện vận dụng 1 ( 
 thực hiện trên bảng nhóm) với thời gian 3 phút 
 + GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Đại diện các nhóm lên bảng trình bày vận dụng 1 
 (bằng cách dán các bảng nhóm lên bảng) 
 + Hs cả lớp nhận xét, bổ sung lẫn nhau. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập 
 + Gv nhận xét từng nhóm ở vận dụng 1 cho điểm 
 từng nhóm và tổng quát các bước giải vận dụng 3. 
 + GV chốt lại các kiến thức trọng tâm, HS ghi bài 
 vào vở. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại định * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Đại lượng tỉ lệ nghịch: 
nghĩa hai đại tập: SGK/tr16 
lượng tỉ lệ GV: YCHS phát biểu định nghĩa hai đại a
 Nếu y hay x.y a(a 0) 
nghịch lượng tỉ lệ nghịch . x
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ 
 HS: Thực hiện số tỉ lệ a 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
 luận 
 GV gọi một số HS trả lời và các HS 
 khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá 
 trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt 
 kiến thức. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 1/20 SGK. 
 + Học kĩ phần 2, bài 3. 
 Ký duyệt(Tuần 22) Châu Thới, ngày 22 tháng 01 năm 2024 
 Tổ Phó GVBM 
 Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy 
 DUYỆT CỦA BGH 
 HIỆU TRƯỞNG 
 NGUYỄN THANH MINH 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf