Giáo án Toán 7 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 3: Đại lượng tỉ lệ nghịch (tiết 2) phần 2 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 52) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Nhận biết được các tính chất cơ bản của các đại lượng tỉ lệ nghịch. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Biết được các tính chất cơ bản của các đại lượng tỉ lệ nghịch, có thể thực 
hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các 
thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn 
Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực 
quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Lắng nghe và suy 
 GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe nghĩ 
 GV: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch có tính chất gì? 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV: đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
 bài học mới: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch có tính chất gì? 
 Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Tính chất của các đại lượng tỉ lệ nghịch. 
 Mục tiêu: Hs nhận biết được các tính chất cơ bản của các đại lượng tỉ lệ nghịch 
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 dung 
Tìm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tính chất của các đại lượng tỉ lệ 
hiểu Gv treo bài HĐKP 2 nghịch. 
tính *HĐKP 2: 
chất cùa 
 a) Xét x; y vì y tỉ lệ nghịch với x nên 
các đại 1 1
lượng tỉ ta có công thức : 
lệ x1. y 1 = 1.10 = 10 ⇒ Hệ số tỉ lệ = 10 
nghịch b) Vì x.y = 10 nên ta có : Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm ⇒ x2. y 2 = 2.? = 10 ⇒ ? = 5 
 GV: Yêu cầu học sinh đọc bài khóa 10
 HS: Đứng tại chỗ đọc ⇒ x. y = 3.? = 10 ⇒ ? = 
 3 3 3
 GV: GV gọi hs nhận xét bài làm của các 
 ⇒ = 4.? = 10 ⇒ ? = 2,5 
 nhóm x4. y 4
 GV: Treo bảng phụ đã viết sẵn phần kiến ⇒ x5. y 5 = 5.? = 10 ⇒ ? = 2 
 thức trọng tâm(?) Chốt lại kiến thức c) Ta thấy tích hai giá trị tương 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ứng x1. y 1 ; x2. y 2 ; x3. y 3 ; x4. y 4 ; x5. y 5
 Các nhóm làm bài tập và treo kết quả lên không đổi ( luôn bằng 10). 
 bảng 
 Gv gọi hs nhận xét. Gv nhận xét và chốt Bài tập của các nhóm. 
 cách trình bày bài cho hs. 
 Gv chốt lại tính chất của các đại lượng tỉ 
 lệ nghịch qua phần bài tập trên. 
 *Tính chất: SGK/tr18 
 GV giới thiệu tính chất của 2 đại lượng tỉ 
 lệ nghịch Nếu y và x là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch 
 thì: 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 +) x .y x .y x .y ... a 
 Các nhóm làm bài tập và treo kết quả lên 1 1 2 2 3 3
    
 bảng +)  =  ;  =  ; .... 
    
 Gv gọi hs nhận xét. Gv nhận xét và chốt 
 cách trình bày bài cho hs. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 GV nhấn mạnh tính chất hai đại lượng tỉ 
 lệ nghịch 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải vận dụng 2/ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Vận dụng 2: 
sgk /tr18 + Giao nhiệm vụ cho Hs đọc hiểu Số từ đọc được trong một phút 
 nội dung vận dụng 2 thông qua hoạt và thời gian đọc quyển sách là 
 động nhóm (lớp chia thành 4 nhóm) hai đại lượng tỉ lệ nghịch với 
 Treo bài vận dụng 2 và cho hs nhau. 
 đứng tại chỗ đọc bài Vì số trang đọc được 1 phút tăng Vận dụng 2 /tr18 : Bạn Quỳnh vừa gấp đôi nên thời gian đọc mới 
 học được phương pháp đọc sách 1
 mới, làm tăng gấp đôi số từ đọc = . thời gian đọc cũ. 
 được trong một phút so với phương 2
 pháp đọc sách cũ. Hãy cho biết tỉ số Ta có tỉ số giữa thời gian đọc 
 giữa thời gian đọc xong cùng một xong cùng một quyển sách theo 
 quyển sách theo phương pháp mới phương pháp mới và cũ của bạn 
 và cũ của bạn Quỳnh. 1
 Quỳnh là: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 2
 + Các nhóm thảo luận và thực hiện 
 vận dụng 2 ( thực hiện trên bảng 
 nhóm) với thời gian 3 phút 
 + GV theo dõi, hướng dẫn HS thực 
 hiện các yêu cầu 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Đại diện các nhóm lên bảng trình 
 bày vận dụng 2 (bằng cách dán các 
 bảng nhóm lên bảng) 
 + Hs cả lớp nhận xét, bổ sung lẫn 
 nhau. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 + Gv nhận xét từng nhóm ở vận 
 dụng 2 cho điểm từng nhóm và tổng 
 quát các bước giải vận dụng 2. 
 + GV chốt lại các kiến thức trọng 
 tâm, HS ghi bài vào vở. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại tính * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Tính chất: SGK 
chất hai đại GV: YCHS phát biểu tính chất hai đại lượng tỉ Nếu y và x là 2 đại lượng 
lượng tỉ lệ lệ nghịch tỉ lệ nghịch thì: 
nghịch * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập +) 
 HS thực hiện. x1.y1 x2 .y2 x3 .y3 ... a    
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận +)  =  ;  =  ; . . .. 
    
 GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận    
 xét, bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 GV: đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 2/20 SGK. 
 + Học kĩ phần 3, bài 3. 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 3: Đại lượng tỉ lệ nghịch (tiết 3) phần 3 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 53) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch (ví dụ 
bài toán về thời gian hoàn thành kế hoạch và năng suất lao động, .) 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Biết được các đại lượng tỉ lệ nghịch, có thể thực hiện những nhiệm vụ tương 
 tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn 
 Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực 
 quan và ví dụ cụ thể. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
 3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
 quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Lắng nghe và suy 
 GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe nghĩ 
 GV: Giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch ntn ? 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập GV: đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
 vào bài học mới: Giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ 
 nghịch ntn? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm 
 hiểu bài mới. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch 
 Mục tiêu: Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch. 
Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
dung 
Tìm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Các bài toán về đại lượng tỉ lệ 
hiểu Gv yêu cầu hs đọc ví dụ 2 nghịch 
các bài ? x và y tỉ lệ nghịch với nhau khi nào? *Ví dụ 2: 
toán về 
 b, Ta có 4.6 5.20. Vậy x và y không a) (-1).(-12)=1.12=2.6=3.4=4.3. Vậy x 
đại 
 tỉ lệ nghịch với nhau. và y tỉ lệ nghịch với nhau. 
lượng tỉ 
 b) Ta có 4.6 # 5.20. Vậy x và y không tỉ 
lệ Gv yêu cầu hs đọc ví dụ 3 
 lệ nghịch với nhau. 
nghịch ? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? 
 ? số vòng quay trong 1 phút và số răng 
 của bánh răng đó là 2 đại lượng như *Ví dụ 3: 
 thế nào? Gọi x,y,z lần lượt là số vòng quay của 
 Gv hướng dẫn hs các bước trình bày các bánh răng X,Y,Z trong 1 phút( x>0, 
 và cách lập luận bài toán. y>0, z>0) 
 Gv yêu cầu hs đọc ví dụ 4 Do các bánh răng ăn khớp với nhau nên 
 ? nếu điều 1 số công nhân sang công số răng quay 1 phút của 3 bánh răng 
 3 bằng nhau. Vì vậy số vòng quay trong 1 
 trình khác thì số công nhân còn lại là phút của mỗi bánh tỉ lệ nghịch với số 
 bao nhiêu? răng của nó. Ta có 
 Hai đại lượng số công nhân và số x.12 = y.24 = z.18 = 12.6 = 72 
 ngày có quan hệ với nhau như thế Suy ra y = 72: 24 = 3 và z = 72:18=4 
 nào? Vậy trong 1 phút bánh răng Y quay được 
 Gv hướng dẫn hs cách trình bày bài 3 vòng, bánh răng Z quay được 4 vòng 
 toán *Ví dụ 4: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nếu điều 1 số công nhân sang công trình 
 HS trả lời 3
 2
 Hs nêu tính chất khác thì số công nhân còn lại là số 
 3 xy.... xy xy xy 
 1 1 2 2 3 3 4 4 =... công nhân lúc đầu. 
 a, (-1).(-12)=1.12=2.6=3.4=4.3. Vậy x Gọi số công nhân lúc đầu của đội là x 
 và y tỉ lệ nghịch với nhau. ( công nhân, x N*) 
 2
 Số công nhân sau khi chuyển là x 
 3
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 HS hoạt động cá nhân rồi đứng tại chỗ Gọi số ngày số công nhân còn lại làm 
 đọc đáp án. xong ngôi nhà là y (ngày,y > 0) 
 GV nhấn mạnh cách giải các bài toán Vì số công nhân và số ngày là 2 đại 
 về đại lượng tỉ lệ nghịch lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: 
 2
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 168.x = x.y 
 3
 nhiệm vụ học tập 
 2
 GV đưa bài giải lên máy chiếu và Suy ra y =168 : = 252( ngày) 
 chốt lại 3
 Vậy số công nhân còn lại sẽ xây xong 
 ngôi nhà trong 252 ngày. 
 *Ví dụ 5: SGK/tr19 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải Vận dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Vận dụng 3: 
3/sgk19 + Giao nhiệm vụ cho Hs đọc hiểu nội dung Gọi thời gian người đó đi 
 vận dụng 3 thông qua hoạt động nhóm (lớp bằng xe gắn máy là x (h, x>0) 
 chia thành 4 nhóm) Vì thời gian và vận tốc là 2 
 Treo bài vận dụng 3 và cho hs đứng tại đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta 
 chỗ đọc bài có: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 40.x = 20.6 
 + Các nhóm thảo luận và thực hiện vận Suy ra x = 120 : 40 = 3(giờ) 
 dụng 3 ( thực hiện trên bảng nhóm) với Vậy thời gian đi bằng xe máy 
 thời gian 3 phút hết 3 giờ. 
 + GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện 
 các yêu cầu 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Đại diện các nhóm lên bảng trình bày 
 vận dụng 3 (bằng cách dán các bảng nhóm lên bảng) 
 + Hs cả lớp nhận xét, bổ sung lẫn nhau. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 + Gv nhận xét từng nhóm ở vận dụng 3 
 cho điểm từng nhóm và tổng quát các bước 
 giải vận dụng 3. 
 + GV chốt lại các kiến thức trọng tâm, HS 
 ghi bài vào vở. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại định * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Đại lượng tỉ lệ nghịch: 
nghĩa hai đại GV: YCHS phát biểu định nghĩa hai đại lượng tỉ SGK/tr16 
lượng tỉ lệ lệ nghịch a
 Nếu y 
nghịch * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập x
 HS thực hiện. hay x.y a(a 0) 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thì y tỉ lệ nghịch với x 
 GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận xét, theo hệ số tỉ lệ a 
 bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 GV: đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 3,4,5,6/20 SGK. 
 + Học kĩ bài 3. 
 Ký duyệt(Tuần 23) Châu Thới, ngày 28 tháng 01 năm 2024 
 Tổ Phó GVBM 
 Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy 
 DUYỆT CỦA BGH 
 HIỆU TRƯỞNG 
 NGUYỄN THANH MINH 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf