Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
TÊN BÀI DẠY
Luyện tập( Bài 3: Đại lượng tỉ lệ nghịch)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 54)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch (ví dụ
bài toán về thời gian hoàn thành kế hoạch và năng suất lao động, .)
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi,
thảo luận, biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
HS giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch, có thể thực
hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các
thuật ngữ đơn giản về tập hợp.
Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn
Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực
quan và ví dụ cụ thể.
- Năng lực giao tiếp toán học:
Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
- Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Lắng nghe và
GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe suy nghĩ
GV: giải bài tập về đại lượng tỉ lệ nghịch ntn?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Lắng nghe và suy nghĩ
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: Giải bài tập về đại lượng tỉ lệ nghịch ntn? Để
trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Nhắc lại kiến thức.
Mục tiêu: Hs nêu được tính chất các đại lượng tỉ lệ nghịch.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Tính chất của các đại lượng tỉ lệ
các tính - GV yêu cầu HS nhắc lại các tính nghịch:
chất của chất của các đại lượng tỉ lệ nghịch.
các đại - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu *Tính chất: SGK
lượng tỉ lệ
khung kiến thức trọng tâm. Nếu y và x là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
nghịch.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. thì: - HS trả lời câu hỏi. +) x1.y1 x2 .y2 x3 .y3 ... a
- GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. +) = ; = ; . . ..
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- HS trình bày phần trả lời. Các nhóm
khác chú ý theo dõi, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
GV đánh giá quá trình hoạt động của
HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải bài tập Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 1: SGK/tr20
1,2,3 SGK vụ: a) Vì a và b là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch Nên ta có
/tr20 Học sinh thực hiện bài 1,2,3 a.b = 3.(-10) = -30
SGK/tr20: Vậy hệ số tỉ lệ là -30
Bước 2: Thực hiện nhiệm b) Ta có a.b = -30
vụ:
30
- HS: Tổ chức hoạt động Nên suy ra a
nhóm, các nhóm trình bày b
30
bài giải vào bảng phụ và c) Theo công thức a
nhận xét kết quả của các b
nhóm khác. 30
Khi b = 2 thì a 15
- GV: Theo dõi, hướng dẫn, 2
giúp đỡ HS thực hiện nhiệm
30 15
vụ. Đánh giá kết quả và Khi b = 14 thì a
chuẩn hóa kiến thức cho 14 7
HS. Bài 2: SGK/tr20
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: a) Khi x = -8 thì y = -5
- Đại diện các nhóm báo Theo công thức tỉ lệ nghịch ta có :
cáo kết quả đã thảo luận x.y = (-5).(-8) = 40
- Các học sinh khác theo dõi Vậy hệ số tỉ lệ là 40
nhận xét và bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả b) Khi x = 5 ta có : 5.y = 40 ⇒ y = 8
thực hiện nhiệm vụ học tập Khi x = 4 ta có : 4.y = 40 ⇒ y = 10
GV chốt lại kiến thức 40
Khi y = 9 ta có : 9.x = 40 ⇒ x
9
40 20
Khi x = 6 ta có : 6.y = 40 ⇒ y
6 3
40 10
Khi x = 12 ta có: 12.y = 40 ⇒ y
12 3
Bài 3: SGK/tr20
Bài giải của các nhóm
Gọi số ngày 12 công nhân đóng xong chiếc tàu
là x (ngày), ( x>0)
Vì số ngày và số công nhân là 2 đại lượng tỉ lệ
nghịch nên ta có:
12.x 20.60 12. x 1200
1200
x 100 (ngày)
12
Vậy số ngày 12 công nhân làm xong chiếc tàu là
100 ngày.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại tính * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ
chất của các GV: YCHS phát biểu Tính chất của các đại thuận với nhau thì:
đại lượng tỉ lượng tỉ lệ thuận - Tỉ số hai giá trị tương ứng
lệ thuận: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập của chúng luôn không đổi:
y y y
HS thực hiện. 1 2 3 ...
x x x
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 1 2 3
GV gọi một số HS trả lời và các HS khác - Tỉ số hai giá trị tùy ý của đại
nhận xét, bổ sung. lượng này bằng tỉ số hai giá trị
tương ứng của đại lượng kia:
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
x yx y
nhiệm vụ học tập 1 1; 1 1 ;...
x yx y
GV: đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến 2 2 3 3
thức. * Hướng dẫn tự học ở nhà.
Học sinh học bài và làm bài
+ Xem lại các bài đã sửa, giải bài tập 4,5,6/20 SGK.
+ Chuẩn bị tốt Bài 4. Hoạt động thực hành và trải nghiệm trang 22.
Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
TÊN BÀI DẠY
Bài 4. Hoạt động thực hành và trải nghiệm:
Các đại lượng tỉ lệ nghịch trong thực tế
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 55)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Vận dụng kiến thức các đại lượng tỉ lệ để nhận biết các đại lượng
tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch trong thực tế. Ôn tập và củng cố các tính chất cơ bản của
các đại lượng tỉ lệ
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi,
thảo luận, biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
Vận dụng kiến thức các đại lượng tỉ lệ để nhận biết các đại lượng tỉ lệ thuận
và tỉ lệ nghịch trong thực tế, có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn
đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Biết được thứ tự trong tập hợp số thực, vấn đề cần giải quyết trong môn
Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực
quan và ví dụ cụ thể.
- Năng lực giao tiếp toán học:
Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
- Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1: B
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi trắc nghiệm ôn Câu 2: B
lại kiến thức liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận, đại Câu 3: B
lượng tỉ lệ nghịch. Câu 4: B
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc
nghiệm.
Câu 1. Khi y = , với a ≠ 0 ta nói:
A. y tỉ lệ với x
B. y tỉ lệ nghịch vói x theo hệ số tỉ lệ a.
C. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a
D. x tỉ lệ thuận với y
Câu 2. Khi có x = k.y (với k ≠ 0) ta nói
A. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k. B. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k.
C. x và y không tỉ lệ thuận với nhau.
D. Không kết luận được gì về x và y.
Câu 3. Cho biết đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y
theo hệ số tỉ lệ -4. Hãy biểu diễn y theo x
A. = B. y = -4x C. =− D. 4x
Câu 4. Một ô tô đi quãng đường 126 km với vận tốc
v(km/h) và thời gian t (h). Chọn câu đúng về mối quan
hệ của v và t .
A. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ
B. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 126
C. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 126
D. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ
Câu 5. Cho y thỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ ; x tỉ lệ
nghịch với z theo hệ số tỉ lệ . Tìm mối quan hệ giữa y
và z.
A. B. C. D.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức về
đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch; tính chất
của các đại lượng tỉ lệ thuận, tính chất của đại lượng tỉ
lệ nghịch và tham gia trò chơi trắc nghiệm trong 4 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc
nghiệm.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập :
GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt, kết nối HS vào bài thực hành: “Bài học hôm
nay chúng ta sẽ biết cách vận dụng kiến thức các đại
lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch vào trong thực tế”
⇒ Bài 4: Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Các
đại lượng tỉ lệ trong thực tế. Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tiến hành hoạt động: .
Mục tiêu: Hs nhận biết được các đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch .
Nội
Tổ chức thực hiện Sản phẩm
dung
Tìm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bảng 1:
kiếm - GV trình bày cụ thể nội dung Đại lượng tỉ lệ thuận
các đại nhiệm vụ được giao cho HS
STT Cặp đại Hằng số Công
lượng (đọc/nghe/nhìn/làm) với thiết bị đạy
lượng thức
liên học/học liệu đề tất cả HS đều hiều rõ
quan tỉ nhiệm vụ phải thực hiện. 1 Số tiền t Giá tiền a t = ax
lệ thuận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: phải trả và một quyển
, tỉ lệ
- Nhóm trưởng phân công các bạn x quyển vở vở
nghịch
tìm kiếm các đại lượng liên quan tỉ lệ mua được
thuận , tỉ lệ nghịch theo yêu cầu của 2
từng bảng trong các nhóm. 3
- Nhóm trưởng phân công các
bạn kiểm tra và ghi thông tin vào các Bảng 2:
cột theo yêu cầu của từng bảng trong
các nhóm. Đại lượng tỉ lệ nghịch
- Hs thảo luận thảo luận và thực hiên STT Cặp đại Hằng số Công
hoạt động nhóm nhỏ . lượng thức
- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn. 1 Vận tốc v Độ dài s
và thời của quãng s
Bước 3: Báo cáo thảo luận t
gian t để đi đường v
- HS nộp báo cáo thực hành từng hết một
nhóm cho GV. quãng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đường
nhiệm vụ học tập trong
- GV dự kiến những khó khăn mà HS chuyển
có thể gặp phải khi tìm hiểu các số động đều
liệu , kèm theo biện pháp hồ trợ. 2
- Gv nhận xét và đánh giá kết quả
hoạt động của HS theo 3 tiêu chí : 3
+ Tính đúng
+ Tính đủ .
+ Tính phong phú .
GV cũng lưu ý HS có thể tìm
kiếm thông tin qua : Internet ( sử
dụng máy tính ) , nhiều kênh
thông tin khác nhau và HS cũng có
thể trình chiếu .
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải bài 1 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SGK/tr23 + Giao nhiệm vụ cho Hs đọc
hiểu nội dung bài 1/tr23 thông Bài 1: SGK/tr23
qua hoạt động nhóm (lớp chia a) Ta có:
thành 4 nhóm)
x y z xyz 30
Treo bài vận dụng 2 và cho hs 5
đứng tại chỗ đọc bài 3 8 5 3 8 5 6
x
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 5x 3.5 15
+ Các nhóm thảo luận và thực 3
hiện bài 1/ sgk 23 ( thực hiện y
5y 8.5 40
trên bảng nhóm) với thời gian 3 8
phút
z
+ GV theo dõi, hướng dẫn HS 5z 5.5 25
thực hiện các yêu cầu 5
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: b) Ta có:
+ Đại diện các nhóm lên bảng xy5 xx
y
trình bày bài 1/ sgk 23 (bằng 10 5 10 2
cách dán các bảng nhóm lên yz2 z
bảng) y
+ Hs cả lớp nhận xét, bổ sung 2 3 3
x2 z
lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 2 3 hiện nhiệm vụ học tập Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
+ Gv nhận xét từng nhóm ở bài x4 zx 4 z 320
40
1/ sgk tr23 cho điểm từng nhóm 2 6 8 8
và tổng quát các bước giải vận
x
dụng 2. 40x 2.40 80
2
+ GV chốt lại các kiến thức
trọng tâm, HS ghi bài vào vở. 4z 6.40
40z 60
6 4
x y
Thay x 80 vào ta được :
10 5
80 y
400 10y y 40
10 5
Vậy x = 80 , y = 40 , z = 60
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại tính * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Tính chất: SGK
chất hai đại GV: YCHS phát biểu tính chất hai đại lượng tỉ Nếu y và x là 2 đại lượng
lượng tỉ lệ lệ nghịch tỉ lệ nghịch thì:
nghịch * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập +)
HS thực hiện. x1.y1 x2 .y2 x3 .y3 ... a
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận +) = ; = ; ....
GV gọi một số HS trả lời và các HS khác nhận
xét, bổ sung.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức.
* Hướng dẫn tự học ở nhà.
Học sinh học bài và làm bài
+ Bài tập 2, 3, 4/23 SGK.
+ Chuần bị tốt Bài 4: Đường vuông góc và đường xiên.
Ký duyệt(Tuần 24) Châu Thới, ngày 06 tháng 02 năm 2024
Tổ Phó GVBM
Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: