Ngày soạn: 16/02/2019 Ngày dạy: Tiết: 49 Tuần: 26 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: + Hệ thống lại cho HS trình tự phát triển và kĩ năng cần thiết trong chương. + Ôn lại kiến thức của chương như: dấu hiệu, tần số, bảng tần số, cách tính số trung bình cộng, mốt, biểu đồ. - Kỹ năng: Luyện tập một số dạng toán cơ bản của chương. - Thái độ: Có tính cẩn thận khi làm bài tập và trình bày 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác nhóm - Năng lực tính toán, trình bày. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn các đề bài tập, máy tính bỏ túi. - Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, máy tính bỏ túi. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (26’) a) Mục đích của hoạt động: Hệ thống lại kiến thức trọng tâm ở chương III Nội dung: sửa bài tập 20 b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh trả lời, lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Ôn tập lí thuyết I. Ôn tập lí thuyết GV: Để điều tra 1 vấn đề nào đó em phải làm những công việc gì. - Học sinh: + Thu thập số liệu + Lập bảng số liệu GV: Làm thế nào để đánh giá được những dấu hiệu đó. - Học sinh: + Lập bảng tần số + Tìm X , mốt của dấu hiệu. GV : Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu, em cần làm gì. - Học sinh: Lập biểu đồ. - Tần số là số lần xuất hiện của các giá trị - Giáo viên đưa bảng phụ lên bảng. đó trong dãy giá trị của dấu hiệu. Điều tra về 1 dấu hiệu - Tổng các tần số bằng tổng số các đơn vị điều tra (N) x n x n ... x n X 1 1 2 2 k k Thu thập số liệu N thống kê - Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số, kí hiệu là M Bảng tần số 0 - Thống kê giúp chúng ta biết được tình hình các hoạt động, diễn biến của hiện Biểu đồ X ,mốt tượng. Từ đó dự đoán được các khả năng xảy ra, góp phần phục vụ con người ngày càng tốt hơn. Ý nghĩa của thống kê trong đời sống - Học sinh quan sát. GV: Tần số của một gía trị là gì, có nhận xét gì về tổng các tần số; bảng tần số gồm những cột nào. - Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên. GV: Để tính số X ta làm như thế nào. II. Ôn tập bài tập - Học sinh trả lời. Bài tập 20 (tr23-SGK) GV: Mốt của dấu hiệu là gì ? Kí hiệu. a) Bảng tần số GV: Người ta dùng biểu đồ làm gì. Năng Tần Các GV: Thống kên có ý nghĩa gì trong đời xuất số tích sống. (x) (n) x.n 20 1 20 1090 II. Ôn tập bài tập X 35 GV: Đề bài yêu cầu gì. 25 3 75 31 - Học sinh: 30 7 210 + Lập bảng tần số. 35 9 315 + Dựng biểu đồ đoạn thẳng 40 6 240 + Tìm X 45 4 180 - Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng làm 50 1 50 bài. N=31 Tổng - 3 học sinh lên bảng làm =1090 + Học sinh 1: Lập bảng tần số. + Học sinh 2: Dựng biểu đồ. b) Dựng biểu đồ + Học sinh 3: Tính giá trị trung bình cộng của dấu hiệu. n 9 7 6 4 3 1 0 20 25 30 35 40 45 50 x c) Sản phẩm hoạt động của HS: I. Ôn tập lí thuyết - Tần số là số lần xuất hiện của các giá trị đó trong dãy giá trị của dấu hiệu. - Tổng các tần số bằng tổng số các đơn vị điều tra (N) x n x n ... x n X 1 1 2 2 k k N - Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số, kí hiệu là M0 - Thống kê giúp chúng ta biết được tình hình các hoạt động, diễn biến của hiện tượng. Từ đó dự đoán được các khả năng xảy ra, góp phần phục vụ con người ngày càng tốt hơn. II. Ôn tập bài tập Bài tập 20 (tr23-SGK) a) Bảng tần số Năng Tần Các xuất số tích (x) (n) x.n 20 1 20 1090 X 35 25 3 75 31 30 7 210 35 9 315 40 6 240 45 4 180 50 1 50 N=31 Tổng =1090 b) Dựng biểu đồ n 9 7 6 4 3 1 0 20 25 30 35 40 45 50 x d) Kết luận của GV: GV nhấn mạnh lại các kiến thức trọng tâm HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng Thời lượng để thực hiện hoạt động: (15’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Củng cố, bổ sung các bài toán thực tế b) Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Bài 14 trang 12 sách bài tập Toán 7 Tập 2. Bài 14 SBT. 2: Có 10 đội bóng tham gia một giải bóng đá. Mỗi đội phải đá lượt đi và lượt về với từng đội - có 90 trận. khác Kết quả: c) Có 10 trận (90 - 80 = 10) không có Số bàn 1 2 3 4 5 6 7 8 bàn thắng. 272 thắng d) X = 3 (bàn) 90 (x) e) M0 = 3 Tần số 12 16 20 12 8 6 4 2 N (n) = 80 a. Tổng số trận đấu là bao nhiêu? b. Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng và nhận xét c. Có bao nhiêu trận không có bàn thắng? d. Tính số bàn thắng trung bình trong một trận của cả giải e. Tìm mốt. Có bao nhiêu trận trong toàn giải ? 9.10 GV giải thích số trận lượt đi: 45 trận. 2 Tương tự, số trận lượt về : 45 trận. Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm các câu c, d, e. Câu b về nhà làm. Đại diện một nhóm trình bày bài làm. HS lớp nhận xét. c) Sản phẩm hoạt động của HS: - có 90 trận. Kết quả: c) Có 10 trận (90 - 80 = 10) không có bàn thắng. 272 d) X = 3 (bàn) 90 e) M0 = 3 d) Kết luận của GV: ............................................................................................................ ............................................................................................................................................... 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (3’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Nhận xét kĩ năng làm bài của học sinh, lưu ý những kiến thức cơ bản trong chương. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Ôn tập lí thuyết theo bảng hệ thống ôn tập chương và các câu hỏi ôn tập tr.22 SGK. - Làm lại các dạng bài tập của chương. - Tiết sau kiểm tra 1 tiết. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá và kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 15/02/2019 Ngày dạy: Tiết: 50 Tuần: 26 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kiểm tra được học sinh một số kiếm thức trọng tâm của chương III 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng sử dụng lí thuyết vào làm bài tạp chính xác nhanh gọn - Rèn tính cẩn thận chính xác khi giải toán 3. Thái độ - Thấy được sự cần thiết, tầm quan trọng của bài kiểm ra II. CHUẨN BỊ * Giáo viên : Giáo án, bài kiểm tra. * Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Bài cũ: 3. Nội dung kiểm tra 4. Đề kiểm tra: IV. TỔNG KẾT a) Bảng tổng hợp Lớp SS Giỏi Khá Trung bình Yếu - Kém SL % SL % SL % SL % 72 42 76 41 b) Phân tích nguyên nhân. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ c) Hướng phấn đấu. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ IV. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 16/02/2019 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: