Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin LUYỆN TẬP Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 55) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gon, và đơn thức đồng dạng. 2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Nhớ lại khái niệm đơn thức đồng dạng, các phép toán của đơn thức b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Thế nào là hai đơn thức đồng dạng? - Cho ví dụ 3 đơn thức đồng dạng có bậc là 3 và có hai biến số x y. Kiểm tra kết quả và cách làm của 5 học sinh nhanh nhất. - Xác nhận học sinh làm đúng, hoặc chỉ ra lỗi sai, hướng dẫn học sinh làm chưa đúng. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập tính giá trị của biểu thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 19 trang 36, Bài 23 trang 36, Bài 22 trang 36. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Bài 19 trang 36 Thay x 0,5 ; y 1 vào biểu thức 16x2 y5 2x3y2 ta được: 16.(0,5)2.( 1)5 2.(0,5)3.( 1)2 16.0,25.( 1) 2.0,125 4 0,25 4,25 Bài 23 trang 36. a) 3x2 y 2x2 y 5x2 y b) 5x2 2x2 7x2 c) 4x5 3x5 ( 6x5 ) x5 Bài 22 trang 36. Tính tích các đơn thức sau rồi tìm bậc của đơn thức nhận được: 12 5 a) x4 y2 và xy 15 9 1 2 b) x2 y và xy4 7 5 d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 3. HOẠT ĐỘNG 3 : VẬN DỤNG a) Mục tiêu : Rèn luyện kĩ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức. b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, làm bài tập luyện tập . - Lấy điểm cộng cho 5 HS hoàn thành đúng và nhanh nhất. - Nhận xét bài làm của 5 HS nhanh nhất. Cho điểm cộng HS làm đúng. - Hoạt động cùng với cả lớp sửa bài tập luyện tập. c) Sản phẩm : HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng Ngoài ra còn giao nhiệm vụ: - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin Bài 5: ĐA THỨC Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 56) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Học sinh nhận biết được đa thức thông qua một số ví dụ cụ thể. 2. Năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu . HS: thước thẳng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. GV: Các ví dụ hs1 lấy nếu đặt phép cộng giữc các đơn thức ta được một đa thức. Vậy thế nào là đa thức? Bậc của đa thức là gì? Thu gọn đa thức ntn ta xét bài hôm nay c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đa thức a) Mục tiêu: Biết thế nào là đa thức, lấy ví dụ về đa thức b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 1. Đa thức: a.Ví dụ 1 5 x 2 y 2 xy;3x 2 y 2 xy 7x 2 3 là các đa thức. b.Khái niệm: sgk/37 c. Ký hiệu:- Ta có thể kí hiệu các đa thức bằng các chữ cái in hoa. 5 Ví dụ: P = 3x 2 y 2 xy 7x 3 ?1 d. Chú ý : Chú ý: SGK c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Sau khi 2 học sinh làm bài xong, giáo viên đưa ra đó là các đa thức. - Học sinh chú ý theo dõi ? Lấy ví dụ về đa thức. ? Thế nào là đa thức. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài xong, giáo viên đưa ra đó là các đa thức. - Học sinh chú ý theo dõi + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Thu gọn đa thức a) Mục tiêu: Biết thế nào là đa thức thu gọn, lấy ví dụ về đa thức thu gọn b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao 2. Thu gọn đa thức. 8' a. Ví dụ: Xét đa thức: 1 N x 2y 3xy 3x 2y 3 xy x 5 2 b. Cách làm:- Xác định các đơn thức đồng dạng - Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp cộng trừ các đơn thức đồng dạng. ?2 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập ?2 1 Q 5x 2y 3xy x 2y xy 5xy 2 1 1 2 1 x x 3 2 3 4 2 1 2 5x y x y 3xy xy 5xy 2 1 2 1 1 x x 3 3 2 4 11 1 1 x 2y xy x 5 3 4 d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên đưa ra đa thức. ? Tìm các hạng tử của đa thức. ? Thu gọn đa thức là gì. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2 - Cả lớp làm bài, 1 học sinh lên bảng làm * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. - Học sinh trả lời định nghĩa đa thức thu gọn + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 3: Bậc của đa thức a) Mục tiêu: Biết cách tính bậc của đa thức b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao 3. Bậc của đa thức a. Ví dụ: Cho đa thức M x 2y 5 xy 4 y 6 1 bậc của đa thức M là 7 b.Khái niệm: Sgk/38 c.Chú ý: Sgk/38 ?3 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: ?3 1 3 Q 3x 5 x 3 y xy 2 3x 5 2 2 4 1 3 Q ( 3x 5 3x 5 ) x 3 y xy 2 2 2 4 1 3 Q x 3y xy 2 2 2 4 Đa thức Q có bậc là 4 d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Tìm bậc của các hạng tử có trong đa thức trên. ? Bậc của đa thức là gì. - Giáo viên cho hs làm ?3 - Cả lớp thảo luận theo nhóm * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS: hạng tử x2y5 có bậc 7 hạng tử -xy4 có bậc 5 hạng tử y6 có bậc 6 hạng tử 1 có bậc 0 - Là bậc cao nhất của hạng tử. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: * Bước 4: Kết luận, nhận định: 3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - Học sinh rèn kỹ năng nhận biết da thức, kỹ năng vận dụng kiến thức vào bài tập - Biết thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức. b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài tập 27 SGK/38, Bài tập 26/ SBT/23, Bài tập 28 /SBT/23, Bài tập 5.1 /SBT/23 3 - Bài tập 27 SGK/38: Thu gọn được P= xy2 6xy 2 1 9 Giải: Thay x= ,y=1 vào biểu thức P được kết quả P=- 2 4 - Bài tập 26/ SBT/23: Giải: a) KQ : 3x2 yz 5xy2 z xyz có bậc là 4 7 b) KQ : 4x3 2x2 xy có bậc là 3 2 - Bài tập 28 /SBT/23 Giải: Có nhiều cách viết, ví dụ : x5 2x4 3x2 x4 1 x (x5 x4 x3 ) (x3 3x2 x 1) b)Ví dụ : x5 2x4 3x2 x4 1 x (x5 x4 x3 ) (x3 3x2 x 1) c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV : Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 4. HOẠT Đ ỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu : HS vận dụng được các kiến thức vào giải bài toán cơ bản b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời Bài tập 24 (tr38-SGK), Bài tập 25 (tr38-SGK) Giải: - Bài tập 24 (tr38-SGK) a) Số tiền mua 5 kg táo và 8 kg nho là 5x + 8y 5x + 8y là một đa thức. b) Số tiền mua 10 hộp táo và 15 hộp nho là: (10.12)x + (15.10)y = 120x + 150y 120x + 150y là một đa thức. - Bài tập 25 (tr38-SGK) (2 học sinh lên bảng làm) 1 a) 3x 2 x 1 2x x 2 b)3x 2 7x 3 3x 3 6x 3 3x 2 2 (3x 2 3x 2 ) (7x 3 3x 3 6x 3 ) 10x 3 Đa thức có bậc 2 Đa thức có bậc 3 c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS làm bài tập cá nhân - HS làm vào vở, lên bảng viết đáp án Ngoài ra GV còn giao nhiệm vụ khác: - Làm bài tập vận dụng - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin LUYỆN TẬP Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 46) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Củng cố các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác. 2. Năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Bảng phụ ghi câu hỏi , bài tập, thước, compa, thước đo góc. HS: Bảng nhóm, thước thẳng, compa, thước đo góc III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1/ Phát biểu định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác? 2/ Làm bài tập a) So sánh các cạnh của tam giác ABC, biết: AB = 3cm, BC = 6cm, AC = 5cm. b) So sánh các góc của tam giác ABC, biết: Â = 800, Bµ 450 , Cµ 550 . * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. Đáp án: 1/ Trong một tam giác cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại 2/ a) Ta có BC > AC > AB (vì 6 > 5 > 3) nên µA > Bµ > Cµ (Đlí liên hệ giữa cạnh và góc...) b) Tương tự: Bµ AC < AB < BC (Đlí liên hệ giữa cạnh và góc...) * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “Ở tiết học trước các em đã được biết quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác. Tiết học hôm nay các em sẽ được củng cố các định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác” 2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Biết vận dụng các mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để ứng dụng vào bài cụ thể. b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài 3.Sgk/56, Bài tập 5.Sgk/56, Bài tập 7/24 SBT c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Bài 3.Sgk/56 a)Trong ABC : Aˆ Bˆ Cˆ 1800 Hay 1000 400 Cˆ 1800 Cˆ 1800 (1000 400 ) 400 Vậy Aˆ Bˆ Cˆ cạnh BC đối diện với Aˆ là cạnh lớn nhất. b) Ta có Bˆ Cˆ 400 ABC là tam giác cân 2) Bài tập 5.Sgk/56 Giải D ˆ 0 ˆ ˆ ˆ 0 - Xét DBC, có: C 90 C B1 vì B1 90 DB > DC (1) ( Q.hệ giữa góc và cạnh đối diện ˆ 0 trong tam giác. Có B1 90 C A B ˆ 0 B2 90 (hai góc kề bù) ˆ 0 ˆ ˆ - Xét DAB, có: B2 90 B2 A DA > DB (2) Từ (1) và (2) suy ra: DA > DB > DC. Vậy Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất. 3) Bài tập 7/24 SBT: A Giải: 1 2 Lấy D thuộc tia AM sao cho MD = MA. Xét AMB và DMC, có: 1 C B M 2 MB = MC (gt) ˆ ˆ M 1 M 2 (đối đỉnh) D MA = MD (cách vẽ) GT ABC: AB < AC; BM = MC. Nên AMB = DMC (c.g.c) Kl So sánh BAˆM và MAˆC ? ˆ ˆ A1 D (hai góc tương ứng) và AB = DC (2 cạnh t.ứng) Xét ADC, có AC > AB(gt) AB = DC (c/m trên) ˆ ˆ AC > DC D A2 ˆ ˆ ˆ ˆ Mà D A1 (c/m trên) A1 A2 Hay B· AM > M· AC (đpcm) d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 3. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. + Chuyển giao: - Đưa ra bức tranh yêu cầu HS tìm các cách để trả lời câu hỏi Người nào bơi quãng đường ngắn nhất? Các em hãy dự đoán xem, đường đi của bạn nào ngắn hơn? c) Sản phẩm: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm khác theo dõi lắng nghe, nêu ý kiến - Đại diện nhóm giải trình các thắc mắc của nhóm khác (Nếu có) d) Tổ chức thực hiện: + Thực hiện: - GV Chia lớp thành các nhóm thảo luận trả lời - GV quan sát hoạt động của các nhóm hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp - GV đánh giá kết quả thảo luận của học sinh, tinh thần hợp tác. GV gợi mở để HS tìm hiểu kiến thức mới Ngoài ra GV giao nhiệm vụ khác: - Học thuộc 2 định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác - Ôn lại định lý Pitago. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin Bài 2: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN. ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 47) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Học sinh biết được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu, biết vẽ hình và biết các định lý về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: H: Trong một bể bơi hai bạn Hùng, Dũng cùng xuất phát từ A, Hùng bơi tới điểm H, Dũng bơi tới điểm B. biết H và B cùng thuộc đường thẳng d, AH d, AB không vuông góc với d. hỏi ai bơi xa hơn? vì sao? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. Đáp án: Trong AHB có: Hˆ = 1v Trong tam giác vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất, nên AH < AB (định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác) Vậy bạn Dũng bơi xa hơn bạn Hùng. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “GV chỉ vào hình vẽ phần KTBC giới thiệu AH là đường vuông góc, AB là đường xiên, HB là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu” 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên a) Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài 1 đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 1. Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên H, B d A A d d H B Đoạn AH là đường vuông góc từ A đến d. H gọi là chân đường hay hình chiếu của A trên d. Đoạn AB là một đường xiên kẻ từ A đến d. HB là hình chiếu của đường xiên AB trên d. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Đưa ra hình vẽ và trình bày như Sgk/57 Gọi HS nhắc lại các khái niệm. Giải ?1. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS làm bài + GV: quan sát và hướng dẫn * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: . Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 2. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên Định lý 1: Sgk/58 Chứng minh: AHB, có Hˆ = 1v AB là cạnh lớn nhất. Nên suy ra AB > AH - Độ dài đường vuông góc AH gọi là khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh làm ?2 Rút ra kết luận, đọc định lý * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 3: Các đường xiên và hình chiếu của chúng a) Mục tiêu: Học sinh nắm được quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao 3. Các đường xiên và hình chiếu của chúng : ?4: A d B H C Xét AHB vuông tại H có: AB2 = AH2 + HB2 (định lý Py-ta-go). Xét AHC vuông tại H có: AC2 = AH2 + HC2 (định lý Py-ta-go) a) Có HB > HC (gt) HB2 > HC2 AB2 > AC2 AB > AC. b) Có AB > AC (gt) AB2 > AC2 HB2 > HC2 HB > HC. c) Có HB = HC (gt) HB2 = HC2 AH2 + HB2 = AH2 + HC2 AB2 = AC2 AB = AC. * Định lý 2: SGK/59. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh làm ?4 Kết luận và rút ra định lý 2 Rút ra kết luận, đọc định lý * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố cho học sinh kiến thức về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu, vận dụng giải được các bài tập b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài 1: Cho hình vẽ. Biết rằng AB < AC. Trong các kết luận sau sau, kết luận nào đúng? Tại sao? a) HB = HC b) HB > HC c) HB < HC Bài 2: Cho hình chữ nhật ABCD các đường chéo AD và BC. A B D C So sánh: AB và BD; AD và AC. Xác định khoảng cách từ điểm D đến đường thẳng BC. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập HS thảo luận nhóm đôi BT1: A B H C Đáp án: C BT2: ABCD là hình chữ nhật nên AB AD nên AB là đường vuông góc, BD là đường xiên kẻ từ điểm B đến đường thẳng AD AB < BD (Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên) Tương tự: AD < AC - DC BC tại C nên DC là khoảng d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động theo nhóm và đại diện HS lên bảng chữa bài. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Các bài tập củng cố thể hiện trong "Hoạt động luyện tập, vận dụng" (MĐ 1, 3). c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại HS phát biểu, làm bài tập vận dụng Ngoài ra GV giao nhiệm vụ khác - Học bài nắm vững các định lý quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu - Chuẩn bị bài tiết sau luyện tập. Kí duyệt tuần 26 Ngày 10/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: