Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin LUYỆN TẬP Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7C,D Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 55) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gon, và đơn thức đồng dạng. 2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Nhớ lại khái niệm đơn thức đồng dạng, các phép toán của đơn thức b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Thế nào là hai đơn thức đồng dạng? - Cho ví dụ 3 đơn thức đồng dạng có bậc là 3 và có hai biến số x y. Kiểm tra kết quả và cách làm của 5 học sinh nhanh nhất. - Xác nhận học sinh làm đúng, hoặc chỉ ra lỗi sai, hướng dẫn học sinh làm chưa đúng. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập tính giá trị của biểu thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 19 trang 36, Bài 23 trang 36, Bài 22 trang 36. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Bài 19 trang 36 Thay x 0,5 ; y 1 vào biểu thức 16x2 y5 2x3y2 ta được: 16.(0,5)2.( 1)5 2.(0,5)3.( 1)2 16.0,25.( 1) 2.0,125 4 0,25 4,25 Bài 23 trang 36. a) 3x2 y 2x2 y 5x2 y b) 5x2 2x2 7x2 c) 4x5 3x5 ( 6x5 ) x5 Bài 22 trang 36. Tính tích các đơn thức sau rồi tìm bậc của đơn thức nhận được: 12 5 a) x4 y2 và xy 15 9 1 2 b) x2 y và xy4 7 5 d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 3. HOẠT ĐỘNG 3 : VẬN DỤNG a) Mục tiêu : Rèn luyện kĩ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức. b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, làm bài tập luyện tập . - Lấy điểm cộng cho 5 HS hoàn thành đúng và nhanh nhất. - Nhận xét bài làm của 5 HS nhanh nhất. Cho điểm cộng HS làm đúng. - Hoạt động cùng với cả lớp sửa bài tập luyện tập. c) Sản phẩm : HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng Ngoài ra còn giao nhiệm vụ: - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin CHỦ ĐỀ: ĐA THỨC Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7C,D Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 56) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Học sinh nhận biết được đa thức thông qua một số ví dụ cụ thể. 2. Năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu . HS: thước thẳng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. GV: Các ví dụ hs1 lấy nếu đặt phép cộng giữc các đơn thức ta được một đa thức. Vậy thế nào là đa thức? Bậc của đa thức là gì? Thu gọn đa thức ntn ta xét bài hôm nay c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đa thức a) Mục tiêu: Biết thế nào là đa thức, lấy ví dụ về đa thức b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 1. Đa thức: a.Ví dụ 1 5 x 2 y 2 xy;3x 2 y 2 xy 7x 2 3 là các đa thức. b.Khái niệm: sgk/37 c. Ký hiệu:- Ta có thể kí hiệu các đa thức bằng các chữ cái in hoa. 5 Ví dụ: P = 3x 2 y 2 xy 7x 3 ?1 d. Chú ý : Chú ý: SGK c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Sau khi 2 học sinh làm bài xong, giáo viên đưa ra đó là các đa thức. - Học sinh chú ý theo dõi ? Lấy ví dụ về đa thức. ? Thế nào là đa thức. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài xong, giáo viên đưa ra đó là các đa thức. - Học sinh chú ý theo dõi + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Thu gọn đa thức a) Mục tiêu: Biết thế nào là đa thức thu gọn, lấy ví dụ về đa thức thu gọn b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao 2. Thu gọn đa thức. 8' a. Ví dụ: Xét đa thức: 1 N x 2y 3xy 3x 2y 3 xy x 5 2 b. Cách làm:- Xác định các đơn thức đồng dạng - Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp cộng trừ các đơn thức đồng dạng. ?2 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập ?2 1 Q 5x 2y 3xy x 2y xy 5xy 2 1 1 2 1 x x 3 2 3 4 2 1 2 5x y x y 3xy xy 5xy 2 1 2 1 1 x x 3 3 2 4 11 1 1 x 2y xy x 5 3 4 d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên đưa ra đa thức. ? Tìm các hạng tử của đa thức. ? Thu gọn đa thức là gì. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2 - Cả lớp làm bài, 1 học sinh lên bảng làm * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở. - Học sinh trả lời định nghĩa đa thức thu gọn + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 3: Bậc của đa thức a) Mục tiêu: Biết cách tính bậc của đa thức b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao 3. Bậc của đa thức a. Ví dụ: Cho đa thức M x 2y 5 xy 4 y 6 1 bậc của đa thức M là 7 b.Khái niệm: Sgk/38 c.Chú ý: Sgk/38 ?3 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: ?3 1 3 Q 3x 5 x 3 y xy 2 3x 5 2 2 4 1 3 Q ( 3x 5 3x 5 ) x 3 y xy 2 2 2 4 1 3 Q x 3y xy 2 2 2 4 Đa thức Q có bậc là 4 d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Tìm bậc của các hạng tử có trong đa thức trên. ? Bậc của đa thức là gì. - Giáo viên cho hs làm ?3 - Cả lớp thảo luận theo nhóm * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS: hạng tử x2y5 có bậc 7 hạng tử -xy4 có bậc 5 hạng tử y6 có bậc 6 hạng tử 1 có bậc 0 - Là bậc cao nhất của hạng tử. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: * Bước 4: Kết luận, nhận định: 3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - Học sinh rèn kỹ năng nhận biết da thức, kỹ năng vận dụng kiến thức vào bài tập - Biết thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức. b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài tập 27 SGK/38, Bài tập 26/ SBT/23, Bài tập 28 /SBT/23, Bài tập 5.1 /SBT/23 3 - Bài tập 27 SGK/38: Thu gọn được P= xy2 6xy 2 1 9 Giải: Thay x= ,y=1 vào biểu thức P được kết quả P=- 2 4 - Bài tập 26/ SBT/23: Giải: a) KQ : 3x2 yz 5xy2 z xyz có bậc là 4 7 b) KQ : 4x3 2x2 xy có bậc là 3 2 - Bài tập 28 /SBT/23 Giải: Có nhiều cách viết, ví dụ : x5 2x4 3x2 x4 1 x (x5 x4 x3 ) (x3 3x2 x 1) b)Ví dụ : x5 2x4 3x2 x4 1 x (x5 x4 x3 ) (x3 3x2 x 1) c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV : Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 4. HOẠT Đ ỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu : HS vận dụng được các kiến thức vào giải bài toán cơ bản b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời Bài tập 24 (tr38-SGK), Bài tập 25 (tr38-SGK) Giải: - Bài tập 24 (tr38-SGK) a) Số tiền mua 5 kg táo và 8 kg nho là 5x + 8y 5x + 8y là một đa thức. b) Số tiền mua 10 hộp táo và 15 hộp nho là: (10.12)x + (15.10)y = 120x + 150y 120x + 150y là một đa thức. - Bài tập 25 (tr38-SGK) (2 học sinh lên bảng làm) 1 a) 3x 2 x 1 2x x 2 b)3x 2 7x 3 3x 3 6x 3 3x 2 2 (3x 2 3x 2 ) (7x 3 3x 3 6x 3 ) 10x 3 Đa thức có bậc 2 Đa thức có bậc 3 c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS làm bài tập cá nhân - HS làm vào vở, lên bảng viết đáp án Ngoài ra GV còn giao nhiệm vụ khác: - Làm bài tập vận dụng - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin LUYỆN TẬP Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7C,D Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 47) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Học sinh biết được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu, biết vẽ hình và biết các định lý về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: H: Trong một bể bơi hai bạn Hùng, Dũng cùng xuất phát từ A, Hùng bơi tới điểm H, Dũng bơi tới điểm B. biết H và B cùng thuộc đường thẳng d, AH d, AB không vuông góc với d. hỏi ai bơi xa hơn? vì sao? H G A * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. Đáp án: Trong AHB có: Hˆ = 1v Trong tam giác vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất, nên AH < AB (định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác) Vậy bạn Dũng bơi xa hơn bạn Hùng. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “GV chỉ vào hình vẽ phần KTBC giới thiệu AH là đường vuông góc, AB là đường xiên, HB là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu” 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên a) Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài 1 đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c/ Sản phẩm: BT10/ tr 59 Bài giải A B M H C GT: ABC cân tại A AB = AC M BC KL:AM AB *Chứng minh: Gọi H là chân đường vuông góc kẽ từ A đến BC khi đó AH < AB BH và MH lần lược là hình chiếu của các đường xiên AB ; AM lên BC Nếu M B thì AM = AB Nếu M H thì AM < AB Nếu M nằm giữa B và H Ta có :MH là hình chiếu của AM BH là hình chiếu của AB Do MH < BH nên AM < AB BT11/ tr 60 Bài giải A 1 2 B C D GT: ABC vuông tại B C nằm giữa B và D BC < BD KL:AC < AD *Chứng minh: Xét ABC vuông tại B nên C1 là góc nhọn Mà C1 và C2 là hai kề bù nên C2 là góc tù Xét ACD có C2 đối diện với cạnh AD nên suy ra AC < AD BT12/ tr 60 Bài giải Đễ đo chiều rộng của tấm gổ có hai cạnh song song ta phải đặt thước vuông góc với hai cạnh song song của nó Vì đoạn vuông góc chung của hai cạnh là đoạn ngắn nhất Cách đặt ở hình 15 là sai d/ Tổ chức thực hiện: GV:Cho HS đọc BT10 HS:Đọc BT10 GV:Hãy ghi GT và KL của bài toán HS:GT: ABC cân tại A AB = AC M BC KL:AM AB GV:Gọi H là chân đường vuông góc kẽ từ A đến BC khi đó AH và AB như thế nào ? HS:AH < AB GV:BH và MH lần lượt là hình chiếu của các đường xiên nào ? HS:BH và MH lần lược là hình chiếu của các đường xiên AB ; AM lên BC GV:Nếu M B thì AM và AB như thế nào ? HS:Nếu M B thì AM = AB HS:Nếu M B thì AM = AB GV:Nếu M nằm giữa B và H thì AM và AB như thế nào ? GV:Cho HS đọc BT11 HS:Đọc BT11 GV:Hãy ghi GT và KL của bài toán HS:GT: ABC vuông tại B C nằm giữa B và D BC < BD KL:AC < AD GV: ABC vuông tại B nên C1 là góc gì ? µ HS: ABC vuông tại B nên C1 là góc nhọn GV: C1 và C2 là hai kề bù nên C2 là góc gì ? HS: C1 và C2 là hai kề bù nên C2 là góc tù GV:Trong ACD có C2 đối diện với cạnh nào ? HS:Trong ACD có C2 đối diện với cạnh AD HS:Trong ACD có C2 đối diện với cạnh AD GV:Từ đó suy ra điều gì ? HS:Từ đó suy ra AC < AD GV:Cho HS trình bày bài toán GV:Cho HS đọc BT12 HS:Đọc BT12 GV:Muốn đo chiều rộng của tấm gổ có hai cạnh song song ta phải đặt thước như thế nào ? HS:Muốn đo chiều rộng của tấm gổ có hai cạnh song song ta phải đặt thước vuông góc với hai cạnh song song của nó GV:Tại sao đặt như vậy HS:Vì đoạn vuông góc chung của hai cạnh là đoạn ngắn nhất GV:Cách đặt như hình 15 đúng hay sai ? HS:Cách đặt ở hình 15 là sai 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố cho học sinh kiến thức về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu, vận dụng giải được các bài tập b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập BT13/ tr 60 Bài giải B D A E C GT: ABC vuông tại A D AB ; E BC KL:BE < BC DE < BC *Chứng minh: Đường xiên BE và BC có hình chiếu lần lược là AE và AC Mà AE < AC nên BE < BC (1) EB và ED có hình chiếu lần lược là AB và AD Do AD < AB nên ED < EB (2) Từ (1) và (2) ta có DE < BC d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động theo nhóm và đại diện HS lên bảng chữa bài. Ngoài ra GV giao nhiệm vụ khác - Học bài nắm vững các định lý quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu - Chuẩn bị bài tiết sau. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni Tổ: Toán - Tin ÔN TẬP CHƯƠNG 2 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7C,D Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 48) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Tiếp tục hệ thống kiến thức đã học trong chương tam giác; Giải một số dạng toán cơ bản liên quan đến kiến thức trong chương này; Vận dụng kiến thức để chứng minh 2 tam giác bằng nhau, hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau, tam giác cân, đều, vuông. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập chương II về tam giác nhằm hệ thống kiến thức cơ bản của chương.” 2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP a) Mục đích: HS vận dụng kiến thức đã học để giải một số dạng toán cơ bản. HS có kĩ năng vẽ hình, kĩ năng chứng minh và kĩ năng suy luận và phát triển bài toán hình học. Hs biết cách chứng minh tam giác vuông theo định lí Pitgo đảo. Chứng minh thành thạo hai tam giác vuông bằng nhau. b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài tập 105.SBT/111, Bài tập 70. Sgk/141 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Bài tập 105.SBT/111 Chứng minh Xét AEC; Ê = 1v có: EC2 = AC2 AE2 (pytago) EC2 = 52 42 EC = 3; BE = BC EC = 9 3 = 6 Xét ABE, Ê = 1v có: AB2 = AE2 + BE2 (pytago) = 42 + 62 = 52 AB = 52 7,2. ABC có: AB2 + AC2 = 52 + 25 = 77 BC2 = 92 = 81 AB2 + AC2 BC2 Nên ABC không là vuông 2. Bài tập 70. Sgk/141 A Chứng minh a) ABC cân (gt) ˆ ˆ ˆ ˆ B1 C1 ABM ACN Xét ABM và CAN, có: H K AB = AC (gt), ABˆM ACˆN (cmt), BM = CN 2 1 1 2 (gt). M B 3 3 C N Nên ABM = CAN (c.g.c) Mˆ Nˆ (góc tương ứng) 0 Do đó AMN cân b) Xét ABH và ACK ( Hˆ Kˆ =1v): AB = AC (gt); HÂB = KÂC (vì ABM = CAN). Do đó ABH = ACK (c.h-g.n) BH = CK (2 cạnh t/ứng) c) Vì ABH = ACK (câu b) AH = AK (hai cạnh t/ứng) d) Xét MHB và NKC ( Hˆ Kˆ =1v) có: MB = NC(gt); Mˆ Nˆ (cmt) Nên MHB = NKC (c.h-g.n) ˆ ˆ B2 C 2 ( hai góc t/ứng) ˆ ˆ ˆ ˆ mà B3 B2 ; C 2 C 2 (đđ) ˆ ˆ B3 C3 OBC cân tại O e) Khi BÂC = 600 ABC là đều ˆ ˆ 0 B1 C1 = 60 . Bˆ Có ABM cân (vì BA = BM =BC) Mˆ 1 = 2 60 = 300. 2 HMB có Hˆ = 900, Mˆ = 300 ˆ 0 ˆ 0 B2 = 60 B3 = 60 (đđ) ˆ 0 OBC cân (cmt) có B3 = 60 OBC là đều. d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 3. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG a) Mục đích: Tạo cho hs nhu cầu tìm hiểu ứng dụng của tam giác trong đời sống và trong khoa học. Hình thành năng lực ứng dụng CNTT, tự nghiên cứu, quan sát, tổng hợp, b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. + Gv phát phiếu tập cho học sinh: tìm hiểu thế nào là tam giác vàng, tỉ lệ vàng là gì? Có bao nhiêu tam giác vàng? + Các em hoàn thành nội dung trong phiếu học tập sau 1 tuần. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ HS: Làm bài tập vận dụng Ngoài ra GV còn giao nhiệm vụ: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. Kí duyệt tuần 26 Ngày 10/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: