Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin Bài 7: CỘNG TRỪ ĐA THỨC Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 59) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Học sinh biết cộng trừ đa thức. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu . HS: Thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “Để biết cách cộng rừ hai đa thức. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay” 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Cộng 2 đa thức a) Mục đích: Học sinh biết cộng trừ đa thức b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 1. Cộng 2 đa thức: 10' a. Ví dụ: Cho 2 đa thức: M 5 x 2 y 5 x 3 1 N xyz 4 x 2 y 5 x 2 1 M N (5 x 2 y 5 x 3) (xyz 4 x 2 y 5 x ) 2 1 5 x 2 y 5 x 3 xyz 4 x 2 y 5 x 2 1 (5 x 2 y 4 x 2 y ) (5 x 5 x ) xyz ( 3 ) 2 1 x 2 y 10 x xyz 3 2 b. ?1 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Bước Giáo viên đưa nội dung ví dụ lên máy chiếu. - Yêu cầu học sinh làm ?1 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh tự đọc SGK và lên bảng làm bài hs khác làm ra giấy nháp + GV: quan sát và trợ giúp hs * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Trừ hai đa thức a) Mục đích: Biết cách trừ hai đa thức b) Nội dung: Tìm hiểu cách trừ hai đa thức qua ví dụ Trừ hai đa thức Cho 2 đa thức: P 5x 2y 4xy 2 5x 3 1 Q xyz 4x 2y xy 2 5x 2 P Q (5x 2y 4xy 2 5x 3) (xyz 4x 2y 1 xy 2 5x ) 2 1 5x 2y 4xy 2 5x 3 xyz 4x 2y xy 2 5x 2 1 9x 2y 5xy 2 xyz 2 2 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên đưa bài tập. - Học sinh ghi bài - Giáo viên nêu ra để trừ 2 đa thức * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh nhắc lại qui tắc bỏ dấu ngoặc. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2 theo nhóm. - Các nhóm thảo luận và làm bài . - Giáo viên thu 3 bài của 3 nhóm . - Cả lớp nhận xét. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 3: Quy tắc a) Mục đích: Nắm được quy tắc cộng trừ hai đa thức b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao 3. Quy tắc B1. Đặt tính cộng hoặc trừ B2. Bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu cộng hoặc dấu trừ B3. Thu gọn các hạng tử đồng dạng. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gv hướng dẫn các bước theo quy tắc Lấy ví dụ hướng dẫn học sinh * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe giảng, làm ví dụ - GV hướng dẫn, nhận xét * Bước 3: Báo cáo, thảo luận * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Làm thành thực trừ hai đa thức thông qua một số bài tập b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài 1: Tính hiệu a. (3x + y - z) - (4x - 2y + 6z) b. (x3 + 6x2 + 5y3) - (2x3 - 5x + 7y3) c. (5,7x2y - 3,1xy + 8y3) - (6,9xy - 2,3x2y - 8y3) Bài 2: Cho đa thức A = x2 - 3xy - y2 + 2x - 3y + 1 B = - 2x2 + xy + 2y3 - 3 - 5x + y C = 7y2 + 3x2 - 4xy - 6x + 4y + 5 Tính A + B + C; A - B + C; A - B - C rồi xác định bậc của đa thức đó. Bài 3: Cho các đa thức. A = 4x2 - 5xy + 3y2; B = 3x + 2xy + y2 C = - x2 + 3xy + 2y2 Tính A + B + C; B - C - A; C - A - B c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Bài 1: Giải: a. (3x + y - z) - (4x - 2y + 6z) = 3x + y - z - 4x + 2y - 6z = - z + 3y - 7z b. Làm giống câu a. c. 5,7x2y - 3,1xy + 8y3 + 2,3x2y - 6,9xy - 8y3 = 8x2y - 10xy Bài 2: Giải: A + B + C = x2 - 3xy - y2 + 2x - 3y + 1- 2x2 + xy + 2y3 - 3 - 5x + y = 2x2 - 6xy + 8y2 - 9x + 3y + 3: có bậc hai A - B + C = x2 - 3xy - y2 + 2x - 3y + 1 + 2x2 - xy - 2y2 + 5x - 2y + 3 + 3x2 - 4xy + 7y2 - 6x +4y + 5 = 6x2 - 8xy + 4y2 + x - y + 9: có bậc hai A - B - C = - 10y2 + 13x - 9y - 1: có bậc hai Bài 3: Giải: A + B + C = (4x2 - 5xy + 3y2) + (3x + 2xy + y2 ) + (- x2 + 3xy + 2y2) = 4x2 - 5xy + 3y2 + 3x2 + 2xy + y2 - x2 + 3xy + 2y2 = 6x2 + 6y2 B - C - A = (3x + 2xy + y2) - (- x2 + 3xy + 2y2) - (4x2 - 5xy + 3y2) = 3x2 + 2xy + y2 + x2 - 3xy - 2y2 - 4x2 + 5xy - 3y2 = 4xy - 4y2 C - A - B = (- x2 + 3xy + 2y2) - (4x2 - 5xy + 3y2) - (3x + 2xy + y2) = - x2 + 3xy + 2y2 - 4x2 + 5xy - 3y2 - 3x2 - 2xy - y2 = - 8x2 + 6xy - 2y2 d) Tổ chức thực hiện: GV : Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập - Làm bài tập 31, 33 (tr40-SGK) - Làm bài tập 29, 30 (tr13, 14-SBT) c) Sản phẩm : HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế. HS phát biểu các tính chất và quy tắc chuyển vế. + Làm bài tập vận dụng - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin LUYỆN TẬP Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 60) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Học sinh củng cố kiến thức về đa thức: cộng, trừ đa thức. - Thu gọn đa thức. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu HS: Thước thẳng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết làm bài tập làm bài tập 34a, 34b c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “Để rèn kĩ năng tính tổng, hiệu các đa thức, tính giá trị đa thức . Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay” 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Bài tập 35 (tr40-SGK) a) Mục đích: Củng cố kiến thức về đa thức: cộng, trừ đa thức. Thu gọn đa thức. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức M x 2 2xy y 2 N y 2 2xy x 2 1 a) M N (x 2 2xy y 2 ) (y 2 2xy x 2 1) x 2 2xy y 2 y 2 2xy x 2 1 Bài tập 35 (tr40-SGK) 2x 2 2y 2 1 b) M - N = (x 2 2xy y 2 ) (y 2 2xy x 2 1) x 2 2xy y 2 y 2 2xy x 2 1 4xy 1 c) N M 4xy 1 d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên bổ sung tính N- M - Lớp nhận xét bài làm của 3 bạn trên bảng. (bổ sung nếu thiếu, sai) - Giáo viên chốt lại * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh đọc đề bài - Cả lớp làm bài vào vở - 3 học sinh lên bảng làm bài + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Bài tập 36 (tr41-SGK) a) Mục đích: Củng cố kiến thức về đa thức: cộng, trừ đa thức. Thu gọn đa thức. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức Bài tập 36 (tr41-SGK) a) x 2 2xy 3x 3 2y 3 3x 3 y 3 x 2 2xy y 3 Thay x = 5 và y = 4 vào đa thức ta có: x 2 2xy y 3 52 2.5.4 43 = 25 + 40 + 64 = 129 b) xy x 2y 2 x 4y 4 x 6y 6 x 8y 8 xy (xy)2 (xy)4 (xy)6 (xy)8 Thay x = -1, y = -1 vào đa thức ta có: x.y = (-1).(-1) = 1 xy (xy)2 (xy)4 (xy)6 (xy)8 1 12 14 16 18 1 d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Để tính giá trị của mỗi đa thức ta làm như thế nào. - Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng làm bàI- - Học sinh cả lớp làm bài vào vở. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 3: Bài tập 37 (tr41-SGK) a) Mục đích: Củng cố kiến thức về đa thức: cộng, trừ đa thức. Thu gọn đa thức. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu học sinh làm bài tập 37 theo nhóm. - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại muốn cộng hay trừ đa thức ta làm như thế nào. - 2 học sinh phát biểu lại * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Cả lớp thi đua theo nhóm (mỗi bàn 1 nhóm) - Các nhóm thảo luận và đại diện nhóm lên trình bày. - GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: * Bước 4: Kết luận, nhận định: 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: HS vận dụng được các kiến thức vào giải bài toán cơ bản b) Nội dung: - Cho HS nhắc lại quy tắc cộng trừ đa thức? - Làm bài tập: Bài 37 /41sgk c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài GV y/c hs cho ví dụ , gv ghi bảng nhận xét chữa VD: x3+ y2+ 1 , x2y +xy -2, x2 +2xy +y, . HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 4. HOẠT Đ ỘNG 4 : VẬN DỤNG a) Mục đích: HS được hướng dẫn cụ thể nội dung chuẩn bị bài b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. - Làm bài tập 32, 32 (tr14-SGK) c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại HS phát biểu các tính chất và quy tắc + Làm bài tập vận dụng - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Đọc trước bài ''Đa thức một biến” Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin Bài 3: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC. BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 51) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS HS nắm vững quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của tam giác, từ đó biết được 3 đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là 3 cạnh của một tam giác. HS hiểu cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ cạnh và góc trong một tam giác. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Bảng phụ ghi định lí, nhận xét. Thước thẳng, êke, compa, phấn màu HS: Ôn qui tắc chuyển vế trong bất đẳng thức. Thước thẳng, êke, compa, phấn màu III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: HS1: Vẽ tam giác ABC có AB = 4cm; AC = 5cm, BC = 6cm a) So sánh các góc tam giác ABC Ta có: AB < AC < BC suy ra: Cˆ < Bˆ < Aˆ b) Kẻ AH BC ( H BC). So sánh AB và BH , AC và HC. Ta có: AB > BH ; AC > HC * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV: Từ kết quả phần KTBC em có nhận xét gì về tổng độ dài 2 cạnh bất kì của tam giác ABC so với độ dài cạnh còn lại? GV: Ta hãy xét xem nhận xét này có đúng với mọi tam giác hay không? Đó là nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Bất đẳng thức tam giác a) Mục đích: HS nhận biết được quan hệ giữa độ dài ba cạnh của một tam giác. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 1. Bất đẳng thức tam giác a) 1cm 2cm b) 1cm 3cm Định lí (Sgk/61) GT ABC D KL AB+ AC > BC A AB+ BC > AC AC+ BC > AB C B H Chứng minh - Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AC. Nối CD Có BD = BA +AC - Có A nằm giữa B và D nên tia CA nằm giữa 2 tia CB và CD nên BCˆD > ACˆD - Mà ACD cân do AD = AC ACˆD = ADˆC ( BDˆC ) BCˆD > BDˆC c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS thực hiện ?1 Nhận xét, rút ra định lí Cho biết GT và KL của định lí? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ?1 HS cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng thực hiện HS: Đọc định lí HS vẽ hình và ghi GT, KL của định lí * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Hệ quả của bất đẳng thức tam giác a) Mục đích: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 2. Hệ quả của bất đẳng thức tam giác Từ các bất đẳng thức suy ra: AB > AC – BC; AB > BC – AC; AC > AB – BC; AC > BC – AB; BC > AC – AB; BC > AB – AC; * Hệ quả: SGK/62. * Nhận xét: SGK/62 AB – BC < AC < AB + BC AC – BC < AB < AC + BC AB – AC < BC < AB + AC Lưu ý: SGK/63. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Nêu lại các bất đẳng thức tam giác. Phát biểu qui tắc chuyển vế của BĐT Phát biểu nhận xét trên bằng lời Yêu cầu HS làm ?3 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Trong ABC: AB + AC > BC; AB + BC > AC; AC + BC > AB HS phát biểu qui tắc BC-AC < AB < BC+AC BC-AB < AC < BC+AB Phát biểu hệ quả này bằng lời HS phát biểu nhận xét trên bằng lời HS trả lời miệng. HS: không có tam giác với 3 cạnh dài 1cm, 2cm, 4cm vì 1+ 2 < 4 HS đọc phần lưu ý * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Củng cố kiến thức về bất đẳng thức tam giác. Hs vận dụng để giải được các bài tập ở các mức độ NB, TH, VD. b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3 Bài 1: Cho tam giác MNP khi đó MN + NP > PM và MP – MN < NP. Hãy điền dấu >, < thích hợp vào chỗ trống MP + NP MN; MN – MP PN Bài 2: 1) Có hay không một ∆ mà độ dài 3 cạnh của nó tương ứng là 2cm; 3cm; 6cm? Vì sao? 2) Bộ ba đoạn thẳng nào không thể là ba cạnh của một tam giác: a) 2cm ; 3cm ; 6cm b) 2cm ; 4cm ; 6cm c) 3cm ; 4cm ; 6cm 3) Bạn Lan nói: Muốn biết độ dài ba đoạn thẳng nào đó có tương ứng là độ dài ba cạnh của một ∆ hay không ta chỉ cần so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai độ dài còn lại hoặc so sánh độ dài nhỏ nhất với hiệu hai độ còn lạI- Theo em bạn Lan nói đúng hay không vì sao? Bài 3: Cho tam giác ABC có AH BC tại H. So sánh AB và BH; AC và CH Từ đó hãy nêu một cách khác để chứng minh bất đẳng thức tam giác. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập BT1: Không vì 2 + 3 < 6 BT2: 2cm ; 3cm ; 6cm 2cm ; 4cm ; 6cm BT3: Bạn Lan nói đúng vì bạn đã vận dụng theo Bất đẳng thức tam giác về hệ quả của nó A AB > BH AC > CH AB + AC > BH + CH = BC d) Tổ chức thực hiện: B H C GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi - Nắm vững bất đẳng thức tam giác, học cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác - BTVN: 16, 17, 18, 19 Sgk/63 c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại HS phát biểu các + Làm bài tập vận dụng - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị bài mới Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin LUYỆN TẬP Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 52) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Củng cố quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Biết vận dụng quan hệ này để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Thước thẳng, phấn màu, com pa, phiếu học tập. HS: Ôn tập quan hệ giữa ba cạnh của tam giác. Bảng nhóm, thước thẳng, compa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: HS1: Phát biểu nhận xét quan hệ ba cạnh của một tam giác. Minh hoạ bằng hình vẽ và ghi bất đẳng thức. Trả lời: Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng các độ dài của hai cạnh còn lại BC –AC < AB < BC + AC A BC – AB < AC < BC + AB AC – AB < BC < AB + AC HS2: Làm bài tập 16 Sgk/63. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trongB thời gian 2 phút.C Đáp án: Có AC – BC < AB < AC + BC Hay 7 – 1 < AB < 7 + 1 6 < AB < 8 Mà độ dài AB là một số nguyên AB = 7cm Do đó tam giác ABC cân tại A. GV nhận xét và cho điểm. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Ở tiết học trước các em đã được biết quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Tiết học hôm nay các em sẽ được củng cố kiến thức về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác thông qua giải một số bài tập. 2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP a) Mục đích: : HS vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để giải bài toán liên quan đến tính thực tế b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài 18. Sgk/63, Bài 19. Sgk/63, Bài 21. Sgk/64, c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập 1. Bài 18. Sgk/63 a) 2cm; 3cm; 4cm Vì 4cm < 2cm + 3cm => Vẽ được tam giác với độ dài ba đoạn thẳng trên. b) 1cm; 2cm; 3,5cm Ta có: 3,5cm > 1cm + 2cm => Không vẽ được tam giác với độ dài ba đoạn thẳng là 1cm; 2cm; 3,5cm c) 2,2cm; 2cm; 4,2cm Vì 4,2cm = 2cm + 2,2cm nên không vẽ được tam giác với độ dài ba đoạn thẳng là 2,2cm; 2cm; 4,2cm 2. Bài 19. Sgk/63: Gọi độ dài cạnh thứ ba của tam giác cân là x (cm). Theo bất đẳng thức tam giác ta có: 7,9 – 3,9 < x < 7,9 + 3,9. 4 < x < 11,8 x = 7,9 (cm) Chu vi của tam giác cân là: 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm) 3. Bài 21. Sgk/64: Tam giác ABC, có: AC + CB > AB (bđt tam giác) Nên AC + CB ngắn nhất khi AC + CB = AB Hay điểm C nằm giữa hai điểm A và B Khi đó 3 điểm A, B, C thẳng hàng Phải dựng cột điện tại điểm C thuộc đường thẳng AB (bên bờ sông gần khu dân cư) để độ dài đường dây dẫn là ngắn nhất. d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 3. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG a) Mục đích: Giúp HS tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức và sự hiểu biết của mình thông qua các câu hỏi thực tiễn. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Bài tập (treo bảng phụ) H: Bài tập 22 cho ta biết và yêu cầu chứng minh điều gì? H: Muốn biết ba tỉnh có nhận được tín hiệu hay không thì ta cần chỉ ra khoảng cách giữa ba thành phố phải nhỏ hơn bán kính phát sóng. Vậy có kết luận gì? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Bài tập 22. Sgk/64: A C B ABC, có: 90 – 30 < BC < 90 + 30 Hay 60 < BC < 120 a) Nếu đặt máy phát ở C với bán kính hoạt động là 60 km thì thành phố B không nhận được tín hiệu. b) Nếu đặt máy phát ở C với bán kính hoạt động là 120 km thì thành phố B nhận được tín hiệu. d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức HS làm bài tập vận dụng - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị bài mới Kí duyệt tuần 28 Ngày 24/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: