Ngày soạn: 08/03/2019 Ngày dạy: Tiết: 55 Tuần: 29 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Học sinh được củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng. - Kỹ năng: Học sinh được rèn kĩ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tìm tích các đơn thức, tính tổng hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức. - Thái độ: Tích cực, nghiêm túc trong học tập 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác nhóm, Năng lực tính toán, trình bày. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ ghi trò chơi toán học, nội dung kiểm tra bài cũ. - Học sinh: SGK, làm bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (10’) (Giáo viên treo bảng phụ lên bảng và gọi học sinh trả lời) - Học sinh 1: a) Thế nào là 2 đơn thức đồng dạng ? b) Các cặp đơn thức sau có đồng dạng hay không ? Vì sao. 2 2 * x 2y vµ - x 2y 3 3 3 * 2xy vµ xy 4 * 0,5x vµ 0,5x2 * - 5x2yz vµ 3xy2z - Học sinh 2: a) Muốn cộng trừ các đơn thức đồng dạng ta làm như thế nào ? b) Tính tổng và hiệu các đơn thức sau: x 2 5x 2 ( 3x 2 ) (1 5 3)x 2 3x 2 1 1 8 1 9 xyz 5xyz xyz 1 5 xyz xyz 2 2 2 2 2 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (26’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố kiến thức về đơn thức đồng dạng Nội dung: sửa bài tập về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh trả lời, lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: yêu cầu Học sinh đứng tại chỗ đọc Bài tập 19 (tr36-SGK) đầu bài. Tính giá trị biểu thức: 16x2y5-2x3y2 HS: Đọc đề bài . Thay x = 0,5; y = -1 vào biểu thức ta có: GV: Muốn tính được giá trị của biểu thức 16(0,5)2.( 1)5 2.(0,5)3.( 1)2 tại x = 0,5; y = 1 ta làm như thế nào? 16.0,25.( 1) 2.0,125.1 HS: Trả lời 4 0,25 HS: Ta thay các giá trị x = 0,5; y = 1 vào biểu thức rồi thực hiện phép tính. 4,25 1 GV: yêu cầu học sinh tự làm bài. Thay x = ; y = -1 vào biểu thức ta có: HS: 1 học sinh lên bảng làm bài. 2 2 3 HS: Lớp nhận xét, bổ sung. 1 5 1 2 16. .( 1) 2. .( 1) GV: Còn có cách tính nào nhanh hơn 2 2 không. 1 1 1 16. .( 1) 2. .1 - HS: đổi 0,5 = 4 8 2 16 1 17 - GV: yêu cầu học sinh tìm hiểu bài 20 và 4,25 hoạt động theo nhóm. 4 4 4 HS: Các nhóm làm bài vào giấy. HS: Đại diện nhóm lên trình bày. Bài tập 20 (tr36-SGK) GV: Yêu cầu học sinh đọc đề bài 22 Viết 3 đơn thức đồng dạng với đơn thức 2 GV: Để tính tích các đơn thức ta làm như -2x y rồi tính tổng của cả 4 đơn thức đó. thế nào? Bài tập 22 (tr36-SGK) 12 5 - HS: a) x 4y 2 vµ xy + Nhân các hệ số với nhau 15 9 + Nhân phần biến với nhau. 12 4 2 5 x y xy GV: Thế nào là bậc của đơn thức. 15 9 HS: Là tổng số mũ của các biến. 12 5 4 GV: Giáo viên yêu cầu 2 học sinh lên bảng . x 4.x y 2.y x 5y 3 15 9 9 làm. HS Lớp nhận xét. Đơn thức có bậc 8 GV: đưa ra bảng phụ nội dung bài 23. 1 2 2 4 b) - x y . xy - Học sinh điền vào ô trống. 7 5 (Câu c học sinh có nhiều cách làm khác) 1 2 2 4 2 2 5 x .x y.y x y 7 5 35 Đơn thức bậc 8 Bài tập 23 (tr36-SGK) a) 3x2y + 2 x2y = 5 x2y b) -5x2 - 2 x2 = -7 x2 c) 3x5 + - x5 + - x5 = x5 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Bài tập 19 (tr36-SGK) Tính giá trị biểu thức: 16x2y5-2x3y2 Thay x = 0,5; y = -1 vào biểu thức ta có: 16(0,5)2.( 1)5 2.(0,5)3.( 1)2 16.0,25.( 1) 2.0,125.1 4 0,25 4,25 1 Thay x = ; y = -1 vào biểu thức ta có: 2 2 3 1 5 1 2 16. .( 1) 2. .( 1) 2 2 1 1 16. .( 1) 2. .1 4 8 16 1 17 4,25 4 4 4 Bài tập 20 (tr36-SGK) Viết 3 đơn thức đồng dạng với đơn thức -2x2y rồi tính tổng của cả 4 đơn thức đó. Bài tập 22 (tr36-SGK) 12 5 a) x 4y 2 vµ xy 15 9 12 4 2 5 x y xy 15 9 12 5 4 2 4 5 3 . x .x y .y x y 15 9 9 Đơn thức có bậc 8 1 2 2 4 b) - x y . xy 7 5 1 2 2 4 2 2 5 x .x y.y x y 7 5 35 Đơn thức bậc 8 Bài tập 23 (tr36-SGK) a) 3x2y + 2 x2y = 5 x2y b) -5x2 - 2 x2 = -7 x2 c) 3x5 + - x5 + - x5 = x5 d) Kết luận của GV: GV nhắc lại thế nào là đơn thức đồng dạng, quy tắc cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng Thời lượng để thực hiện hoạt động: (6’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Củng cố, bổ sung các bài toán thực tế b) Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt GV: Tính giá trị của biểu thức tại x = 2 và y = -3. Ta có: A = 3x2y + 5x2y - 10x2y A = 3x2y + 5x2y - 10x2y = (3 + 5 - 10).x2y = -2x2y GV : Để tính giá trị biểu thức A ta làm Ta thay x = 2 và y = -3 vao biểu thức A, ta như thế nào ? có: HS : Ta thay x = 2 và y = -3 vào biểu A = (-2).22.(-3) = 12 thức A. Vậy giá trị của biểu thức A tại x = 2 và y = GV : Còn cách nào mà ta thực hiện -3 là 12 nhanh hơn nữa không ? HS : Ta cộng trừ các đơn thức đồng dạng trong biểu thức rồi thay x = 2 va y = -3 vào biểu thức. c) Sản phẩm hoạt động của HS: Ta có: A = 3x2y + 5x2y - 10x2y = (3 + 5 - 10).x2y = -2x2y Ta thay x = 2 và y = -3 vao biểu thức A, ta có: A = (-2).22.(-3) = 12 Vậy giá trị của biểu thức A tại x = 2 và y = -3 là 12 d) Kết luận của GV: Để tính nhanh giá trị của một biểu thức ta cộng trừ các đơn thức đồng dạng lai với nhau 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: Làm các bài tập còn lại IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Nhắc lại khái niệm đơn thức đồng dạng - Nêu quy tắc cộng trừ đơn thức đồng dạng V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 08/03/2019 Ngày dạy: Tiết: 56 Tuần: 29 ĐA THỨC I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: HS nhận biết được đa thức thông qua một số ví dụ cụ thể - Kỹ năng: Biết thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức - Thái độ: Tích cực, nghiêm túc trong học tập 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực tư duy logic, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực tính toán, Năng lực lợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, Bảng phụ ghi đề bài tập, - Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) HS: Thu gọn biểu thức : x2 1 x2 2x2 2 Kết quả : 1 1 x2 ; 2 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Thời lượng để thực hiện hoạt động: (35’) a) Mục đích của hoạt động: Hình thành khái niệm đa thức, Cách thu gọn đa thức, bậc của đa thức Nội dung: Hình thành khái niệm đa thức, Cách thu gọn đa thức, bậc của đa thức b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt HĐ 1 : Đa thức : 1.Đa thức : GV đưa hình vẽ tr 36 SGK * Bài toán: Cho hình vuông Hãy viết biểu thức biểu thị diện tích của Hãy viết biểu thức biểu thị diện tích hình tạo bởi 1 vuông và 2 hình vuông của hình tạo bởi 1 vuông và 2 hình dựng về phía ngoài trên hai cạnh góc vuông dựng về phía ngoài trên hai cạnh vuông x, y của tam giác đó góc vuông x, y của tam giác đó: x2 + 1 1 HS : Lên bảng viết x2 + y2+ + xy y2+ + xy 2 2 GV : Cho các đơn thức : 5 x2y ; xy2 ; xy ; 5 3 Ví dụ : Các biểu thức : Hỏi : Em hãy lập tổng các đơn thức đó ? 1 a) x2 + y2 + xy HS : lên bảng 2 5 2 2 5 x2y + xy2 + xy + 5 b) 3x y + xy 7x 3 3 GV : Cho biểu thức : c) x2y 3xy + 3x2y 3+ x2y 3xy+3x2y 3+xy 1 x+5. + xy 1 x + 5 2 2 Hỏi : Em có nhận xét gì về các phép tính Là các đa thức trong biểu thức trên ? HS : Biểu thức trên gồm phép cộng, phép trừ các đơn thức GV : có nghĩa là : biểu thức này là một tổng các đơn thức. Vậy ta có thể viết như thế nào để thấy rõ điều đó HS : Có thể viết thành : x2y2+(-3xy)+3x2y+(-3)+xy +(- 1 x) +5 2 GV : Thông qua các ví dụ SGK giới thiệu về đa thức Hỏi :Thế nào là một đa thức ? HS Trả lời : SGK tr 37 GV : cho đa thức : x2y 3xy +3x2 +x3y Hỏi : Chỉ rõ các hạng tử của đa thức HS : Hạng tử của đa thức là : x 2y ; 3xy ; 3x2 ; x3y GV : Để cho gọn ta có thể ký hiệu đa thức bằng các chữ cái in hoa : A, B, C... GV cho HS làm bài ?1 GV gọi HS làm miệng Đa thức là một tổng của những đơn HS : Làm miệng ?1 : Viết một đa thức và thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là chỉ rõ các hạng tử của đa thức đó một hạng tử của đa thức đó. GV gọi HS nêu chú ý tr 37 SGK HĐ 2 : Thu gọn đơn thức Hỏi : trong đa thức : N = x2y 3xy + 3x2y 3 + xy 1 x + 5 2 có những hạng tử nào đồng dạng với nhau ? Thường ký hiệu đa thức bằng các chữ HS : Hạng tử đồng dạng với nhau : x 2y và cái in hoa : A, B, C, M... 3x2y ; 3xy và xy ; 3 và 5 Hỏi : Hãy thực hiện cộng các đơn thức đồng dạng ? HS : lên bảng thực hiện Hỏi : Trong đa thức : 4x 2y 2xy 1 x + Chú ý : Mỗi đơn thức được coi là một 2 đa thức 2. Có còn hạng tử nào đồng dạng với nhau 2. Thu gọn đơn thức : không ? a) Ví dụ : HS : trong đa thức đó không còn hạng tử N = x2y 3xy + 3x2y 3 + xy 1 x + nào đồng dạng với nhau 2 GV giới thiệu : đa thức 5. Thực hiện phép cộng các đơn thức 4x2y 2xy 1 x + 2. là dạng thu gọn của đồng dạng ta được đa thức 2 4x2y 2xy 1 x + 2. đa thức N 2 GV cho HS làm ?2 tr 37 SGK. (đề bài không còn hai hạng tử nào đồng dạng. bảng phụ) Ta gọi đa thức đó là dạng thu gọn của Gọi 1 HS lên bảng giải đa thức N HS : lên bảng giải Q = 5x2y 3xy + 1 x2y xy +5xy 1 x + 1 2 3 2 + 2 x 1 3 4 Q = 5 1 x2y + xy + 1 x + 1 2 3 4 HĐ 3 : Bậc của đa thức : GV : Cho đa thức : M = x2y5 xy4 + y6 + 1. Hỏi : Em hãy cho biết đa thức M có ở dạng thu gọn không ? vì sao ? HS : đa thức M ở dạng thu gọn vì trong M không còn hạng tử đồng dạng với nhau Hỏi : Em hãy chỉ rõ các hạng tử của đa thức M và bậc của mỗi hạng tử HS : làm miệng HS : Bậc cao nhất trong các bậc đó là bao nhiêu ? 3. Bậc của đa thức : HS : Bậc cao nhất trong các bậc đó là 7 Cho đa thức : 2 5 4 6 GV : Ta nói 7 là bậc của đa thức M M = x y xy + y + 1 2 5 Hỏi : Vậy bậc của đa thức là gì ? Hạng tử : x y có bậc 7 HS Trả lời : tr 38 SGK xy có bậc 5 6 GV gọi HS nhắc lại y có bậc 6 GV cho HS đọc phần chú ý trong SGK tr 1 có bậc 0 38 Bậc cao nhất trong các bậc đó là 7 GV cho HS làm ?3 tr 38 SGK theo nhóm Ta nói 7 là bậc của đa thức M. Tìm bậc của đa thức Q Bậc của đa thức là bậc của các hạng tử Q = 3x5 1 x3y 3 xy2 + 3x5 + 2. có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của 2 4 đa thức đó HS : hoạt động theo nhóm Chú ý : SGK Đa thức Q có bậc là 4 4 : Củng cố : Bài tập 24 tr 38 SGK (Đề bài đưa lên bảng phụ) GV gọi 2 HS lên bảng làm câu (a) và (b) Bảng nhóm Q = 3x5 1 x3y 3 xy2 + 3x5 + 2. 2 4 Bài 25 tr 38 SGK Q = 1 x3y 3 xy2 + 2 (treo bảng phụ). 2 4 Tìm bậc của đa thức : a) 3x2 1 x +1 +2x x2 2 Bài tập 24 tr 38 SGK b) 3x2+7x3 3x3+ 6x3 3x2 a) Số tiền mua 5kg táo và 8kg nho là : (5x + 8y) 5x + 8y là một đa thức b) Số tiền mua 10 hộp táo và 15 hộp nho là : (10.12)x +(15.10)y = 120x + 150y 120z+150y làmột đa thức Bài 25 tr 38 SGK a) 3x2 1 x +1 +2x x2 2 = 2x2 3 x + 1. Có bậc 2 2 b) 3x2+7x3 3x3+ 6x3 3x2 = 10x3. Có bậc 3 c) Sản phẩm hoạt động của HS: 1.Đa thức : * Bài toán: Cho hình vuông Hãy viết biểu thức biểu thị diện tích của hình tạo bởi 1 vuông và 2 hình vuông 1 dựng về phía ngoài trên hai cạnh góc vuông x, y của tam giác đó: x2 + y2+ + xy 2 Ví dụ : Các biểu thức : 1 a) x2 + y2 + xy 2 b) 3x2 y2 + 5 xy 7x 3 c) x2y 3xy + 3x2y 3+ + xy 1 x + 5 2 Là các đa thức Đa thức là một tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó. Thường ký hiệu đa thức bằng các chữ cái in hoa : A, B, C, M... Chú ý : Mỗi đơn thức được coi là một đa thức 2. Thu gọn đơn thức : a) Ví dụ : N = x2y 3xy + 3x2y 3 + xy 1 x + 5. Thực hiện phép cộng các đơn thức đồng 2 dạng ta được đa thức 4x2y 2xy 1 x + 2. 2 không còn hai hạng tử nào đồng dạng. Ta gọi đa thức đó là dạng thu gọn của đa thức N 3. Bậc của đa thức : Cho đa thức : M = x2y5 xy4 + y6 + 1 Hạng tử : x2y5 có bậc 7 xy có bậc 5 y6 có bậc 6 1 có bậc 0 Bậc cao nhất trong các bậc đó là 7 Ta nói 7 là bậc của đa thức M. Bậc của đa thức là bậc của các hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó Chú ý : SGK Bảng nhóm Q = 3x5 1 x3y 3 xy2 + 3x5 + 2. 2 4 Q = 1 x3y 3 xy2 + 2 2 4 Bài tập 24 tr 38 SGK a) Số tiền mua 5kg táo và 8kg nho là : (5x + 8y) 5x + 8y là một đa thức b) Số tiền mua 10 hộp táo và 15 hộp nho là : (10.12)x +(15.10)y = 120x + 150y 120z+150y làmột đa thức Bài 25 tr 38 SGK a) 3x2 1 x +1 +2x x2 2 = 2x2 3 x + 1. Có bậc 2 2 b) 3x2+7x3 3x3+ 6x3 3x2 = 10x3. Có bậc 3 d) Kết luận của GV: Nhắc lại khái niệm của đa thức và cách tìm bậc của đa thức HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng Thời lượng để thực hiện hoạt động: (3’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Khái niệm đa thức thuần nhất b) Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt GV : Đa thức thuần nhất là đa Đa thức thuần nhất là đa thức trong đó thức trong đó mọi hạng tử đều có cùng mọi hạng tử đều có cùng 1 bậc 1 bậc VD : A= x3 + x2y - 3xy2 + z3 . Đa thức A là VD : A= x3 + x2y - 3xy2 + z3 . Đa thức đa thức thuần nhất bậc 3 A là đa thức thuần nhất bậc 3 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Đa thức thuần nhất là đa thức trong đó mọi hạng tử đều có cùng 1 bậc VD : A= x3 + x2y - 3xy2 + z3 . Đa thức A là đa thức thuần nhất bậc 3 d) Kết luận của GV: Khái niệm đa thức thuần nhất 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: Nắm vững đa thức là gì ? Biết viết một đa thức dưới dạng thu gọn. Biết tìm bậc của đa thức. Bài tập về nhà 26 ; 27 tr 38 SGK. Bài tập : 24 ; 25 ; 26 ; 27 ; 28 tr 13 SBT Ôn lại các tính chất của phép cộng các số hữu tỉ IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Đa thức là gì? V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 09/03/2019 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: