Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin Bài 7: ĐA THỨC MỘT BIẾN Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 61) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Học sinh biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm hoặc tăng của biến. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu HS : Thức thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. ? Tính tổng các đa thức sau rồi tìm bậc của đa thức tổng. - Học sinh 1: a) 5x 2y 5xy 2 xy và xy xy 2 5xy 2 - Học sinh 2: b) x 2 y 2 z2 và x 2 y 2 z 2 2x c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “Để biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm hoặc tăng của biến. Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay” 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đa thức một biến a) Mục đích: Định nghĩa đa thức một biến b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 1. Đa thức một biến: 10' a. Đa thức 1 biến là tổng của những đơn thức có cùng một biến. 1 Ví dụ: 7y 3 3y 2 b. Chú ý: 1 số còng đợc coi là đa thức một biến. - Để chỉ rõ A lầ đa thức của biến y ta kí hiệu A(y) + Giá trị của đa thức A(y) tại y = -1 được kí hiệu A(-1) ?1 ?2 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 1 A ( 5 ) 1 6 0 ?1 2 1 B ( 2 ) 2 4 1 2 ?2 A(y) có bậc 2 B9x) có bậc 5 d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên quay trở lại bài kiểm tra bài cũ của học sinh. ? Em hãy cho biết mỗi đa thức trên có mấy biến là những biến nào. ? Viết đa thức có một biến. Tổ 1 viết đa thức có biến x Tổ 2 viết đa thức có biến y * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS làm bài, lớp nhận xét câu a: đa thức có 2 biến là x và y; câu b: đa thức có 3 biến là x, y và z. + Giáo viên giới thiệu cách kí hiệu đa thức 1 biến. + Học sinh chú ý theo dõi * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Sắp xếp một đa thức a) Mục đích: Biết các cách sắp xếp một đa thức b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 2. Sắp xếp một đa thức - Có 2 cách sắp xếp + Sắp xếp theo luỹ thừa tăng dần của biến. + Sắp xếp theo luỹ thừa giảm dần của biến. ?4 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức ?4 Q(x) 5x 2 2x 1 R(x) x 2 2x 10 Gọi là đa thức bậc 2 của biến x d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Có mấy cách để sắp xếp các hạng tử của đa thức. ? Để sắp xếp các hạng tử của đa thức trước hết ta phải làm gì. - Yêu cầu học sinh làm ?4 - Cả lớp làm bài * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 3: Hệ số a) Mục đích: Nắm được cách tìm hệ số b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao 3. Hệ số: Xét đa thức 1 P(x) 6x 5 7x 3 3x 2 - Hệ số cao nhất là 6 - Hệ số tự do là 1/2 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Tìm hệ số cao của luỹ thừa bậc 3; 1 - Hệ số của luỹ thừa bậc 3; 1 lần lượt là 7 và -3 ? Tìm hệ số của luỹ thừa bậc 4, bậc 2 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS: hệ số của luỹ thừa bậc 4; 2 là 0. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: * Bước 4: Kết luận, nhận định: 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Học sinh củng cố kiến thức qua một số bài tập. b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài tập 1: Cho đa thức: P(x) = 2 + 7x5 - 4x3 + 3x2 - 2x - x3 + 6x5 Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của P(x) theo luỹ thừa giảm. Viết các hệ số khác 0 của đa thức P(x). Bài tập 2: Cho hai đa thức: P(x) = 5x3 - 7x2 + 2x4 - 5x3 + 2 1 Q(x) = 2x5 - 4x2 - 2x5 + 5 + x. 2 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Bài tập 1: Cho đa thức: P(x) = 2 + 7x5 - 4x3 + 3x2 - 2x - x3 + 6x5 a) P(x) = 13x5 - 5x3 + 3x2 - 2x + 2 b) 13; -5; 3; -2; 2 Bài tập 2: Cho hai đa thức: P(x) = 5x3 - 7x2 + 2x4 - 5x3 + 2 1 Q(x) = 2x5 - 4x2 - 2x5 + 5 + x. 2 a) P(x) = 2 - 7x2 + 2x4 1 Q(x) = 5 + x - 4x2 2 1 b) P(x) + Q(x) = 7 + x - 11x2 + 2x4 2 1 P(x) - Q(x) = -3 - x - 3x2 + 2x4 2 c) Bậc của P(x) + Q(x) là 4 Bậc của P(x) - Q(x) là 4 d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 39 (tr43- SGK) c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Bài tập 39 a) P(x) 6x 5 4x 3 9x 2 2x 2 b) Các hệ số khác 0 của P(x) là: luỹ thừa bậc 5 là 6, ... d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức HS khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Ngoài ra giao nhiệm vụ: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin Bài 8: CỘNG TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 62) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Học sinh biết cộng, trừ đa thức một biến theo 2 cách: hàng ngang, cột dọc. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu . HS: Thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “Để rèn luyện kĩ năng cộng trừ đa thức, bỏ ngoặc, thu gọn đa thức, sắp xếp các hạng tử của đa thức theo cùng một thứ tự. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Cộng trừ đa thức một biến theo hàng ngang và cột dọc a) Mục đích: Học sinh biết cộng, trừ đa thức một biến theo 2 cách: hàng ngang, cột dọc. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 1. Cộng trừ đa thức một biến:16' Ví dụ: cho 2 đa thức P(x) 2x 5 5x 4 x 3 x 2 x 1 Q(x) x 4 x 3 5x 2 Hãy tính tổng của chúng. Cách 1: P(x) q(x) (2x 5 5x 4 x 3 x 2 x 1) ( x 4 x 3 5x 2) 2x 5 4x 4 x 2 4x 1 Cách 2: P(x) 2x 5 5x 4 x 3 x 2 x 1 Q(x) x 4 x 3 5x 2 P(x) Q(x) 2x 5 4x 4 x 2 4x 1 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên nêu ví dụ tr44-SGK Ta đã biết cách tính ở Đ6. Cả lớp làm bàI- - Cả lớp làm bài vào vở. - Giáo viên giới thiệu cách 2, hướng dẫn học sinh làm bài * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân, cả lớp chữa bài + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Trừ hai đa thức 1 biến a) Mục đích: Học sinh biết cộng, trừ đa thức một biến theo 2 cách: hàng ngang, cột dọc. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 2. Trừ hai đa thức 1 biến Ví dụ: Tính P(x) - Q(x) Cách 1: P(x) - Q(x) = 2x 5 6x 4 2x 3 x 2 6x 3 Cách 2: P(x) 2x 5 5x 4 x 3 x 2 x 1 Q(x) x 4 x 3 5x 2 P(x) Q(x) 2x 5 6x 4 2x 3 x 2 6x 3 * Chú ý: - Để cộng hay trừ đa thức một biến ta có 2 cách: Cách 1: cộng, trừ theo hang ngang. Cách 2: cộng, trừ theo cột dọc M(x) = x4 5x 3 x 2 x 0,5 N(x) 3x 4 5x 2 x 2,5 ?1 Cho M(x)+N(x) 4x 4 5x 3 6x 2 3 M(x)-N(x) 2x 4 5x 3 4x 2 2x 2 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Trong quá trình thực hiện phép trừ. Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại: ? Muốn trừ đi một số ta làm như thế nào. ? Để cộng hay trừ đa thức một bién ta có những cách nào. ? Trong cách 2 ta phải chú ý điều gì. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng làm bài b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài tập 1: Tính tích các đơn thức và tìm bậc của mỗi đơn thức nhận được: 31 35 1 16 a) x2 y3 và x3 y2 b) xy2 z và x2 yz 7 62 8 15 Bài tập 2: Thu gọn và tìm bậc của đa thức: 1 1 1 2 1 a, Q = 5x2y - 3xy + x2y - xy + 5xy - x + + x - 2 3 2 3 4 b, P = x2 + y2 + z2 + x2 - y2 + z2 + x2 + y2 - z2 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Đáp án: 2 Bài tập 1: a)x5 y5 có bậc 10 5 2 b)x3 y3 z2 có bậc 8 15 Bài tập 2: 11 1 1 a) Q= x2y + xy + x - 2 3 4 HS: x2y5 có bậc là 7, xy4 có bậc là 5, y6 có bậc là 6; 1 có bậc là 0 Hạng tử x2y5 có bậc 7 là bậc cao nhất Nên bậc của đa thức là 7 b) P= 3x2 + y2 + z2 Đa thức có bậc là 2 d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS lên bảng chữa bài tập HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 4. HOẠT Đ ỘNG 5: VẬN DỤNG a) Mục đích: HS vận dụng được các kiến thức vào giải bài toán cơ bản b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 45 (tr45- SGK) theo nhóm c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Bài tập 45: a)P(x) Q(x) x 5 2x 2 1 Q(x) (x 5 2x 2 1) P(x) 1 Q(x) (x 5 2x 2 1) (x 4 3x 2 x) 2 1 Q(x) x 5 x 4 x 2 x 2 b)P(x) R(x) x 3 1 R(x) (x 4 3x 2 x) x 3 2 1 R(x) x 4 x 3 3x 2 x 2 d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở HS làm bài, chữa bài trên bảng + Làm bài tập vận dụng Ngoài ra giao niệm vụ khác: - Học theo SGK, chú ý phải viết các hạng tử đồng dạng cùng một cột khi cộng đa thức một biến theo cột dọc. - Làm bài tập 46, 47, 48, 49, 50 (tr45, 46-SGK) - Đọc trước bài mới Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin Bài 4: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 53) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - HS nắm được khái niệm đường trung tuyến (xuất phát từ một đỉnh hoặc ứng với một cạnh) của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường trung tuyến. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Bảng phụ ghi bài tập, định lý. Một tam giác bằng giấy để gấp hình, một giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô gắn trên bảng phụ (hình 22 Sgk/65), một tam giác bằng bìa, Thước thẳng, compa, thước đo góc. - HS: Mỗi em có một tam giác bằng giấy kẻ ô vuông, mỗi chiều 10 ô, thước thẳng, compa, thứơc đo góc. Ôn lại khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng bằng thước thẳng hoặc gấp giấy. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: H: Trung điểm của đoạn thẳng là gì? Nêu cách xác định trung điểm của một đoạn thẳng bằng thước? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Ở lớp 6 ta đã biết về trung điểm của một đoạn thẳng, vậy trong 1 tam giác nếu ta nối từ đỉnh đến trung điểm của cạnh đối diện thì đoạn thẳng đó được gọi là gì và có tính chất đặc biệt gì ta sẽ nghiên cứu bài học hôm nay. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đường trung tuyến của tam giác a) Mục đích: HS được khái niệm đường trung tuyến trong tam giác. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 1. Đường trung tuyến của tam giác: Đoạn thẳng AM nối đỉnh A của ABC với trung điểm M của cạnh BC gọi là đường trung tuyến (xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh BC) của ABC Đôi khi, đường thẳng AM cũng gọi là đường trung tuyến của ABC. Mỗi có ba đường trung tuyến c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Vẽ hình và giới thiệu các đường trung tuyến * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: vẽ hình vào vở theo sự hướng dẫn của GV HS: nghe GV giới thiệu về đường trung tuyến của tam giác 1HS lên bảng vẽ tiếp vào hình đã có A P N B M C HS: Một có ba đường trung tuyến HS: nghe GV trình bày HS: Ba đường trung tuyến của ABC cùng đi qua một điểm * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác a) Mục đích: Nắm được tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác: a) Thực hành: (Sgk) A H E K F G C D ?3 B AD là đường trung tuyến của ABC. AG BG CG 2 Ta có: = AD BE CF 3 b) Tính chất: Định lý: Sgk/66 A F E G AG BG CG 2 =D C AD B BE CF 3 - Điểm G gọi là trọng tâm của tam giác. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hành theo hướng dẫn của Sgk rồi trả lời ?2 - Thực hành 2: (Sgk) - GV yêu cầu HS thực hành theo Sgk rồi trả lời ?3 GV yêu cầu HS nhắc lại định lý GV giới thiệu điểm G gọi là trọng tâm của * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng tính chất đường trung tuyến trong tam giác vào bài tập b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập - GV: Em hãy nhắc lại tính chất của ba đường trung tuyến trong tam giác. - GV: Yêu cầu HS làm bài tập 23 sgk. - GV: Yêu cầu HS làm bài tập 24 sgk trên phiếu học tập bằng cách hoạt động nhóm M S G N R P c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Hs: Nhắc lại tính chất Hs: Nghiên cứu bài tập rồi trả lờI- GH 1 DH 3 HS: Hoạt động nhóm làm bài tập và nêu kết quả. a) MG = 2 MR; GR = 1 MR;GR = 1 MG 3 3 2 b) NS = 3 NG ; NS = 3GS ; NG = 2GS 2 d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thêm + Đặt miếng bìa hình tam giác lên giá nhọn, điểm đặt cho miếng bìa đó nằm thăng bằng chính là trọng tâm của tam giác. (H.a) + Người ta ứng dụng điều này vào việc làm chiếc diều hình tam giác. Để diều có thể cân thăng bằng và bay lên được người ta phải buộc dây nối vào chính trọng tâm tam giác. (H.b) c) Sản phẩm: HS về nhà làm thử và giải thích ứng dụng này d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS nhắc lại - HS phát biểu các làm bài tập vận dụng Ngoài ra còn giao nhiệm vụ: - Học thuộc định lý ba đường trung tuyến của tam giác. - Làm bài tập: 25; 26; 27 Sgk/67. Tiết sau luyện tập - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong Tổ: Toán - Tin LUYỆN TẬP Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 54) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Củng cố định lý về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: H: Phát biểu định lý về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. Áp dụng: Vẽ tam giác ABC, trung tuyến AM, BN, CP. Gọi trọng tâm tam giác là G. AG GN GP A Hãy điền và ô trống .....; .....; ...; AM BN GC P N G B M C * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. Phát biểu đúng định lý. AG 2 GN 1 GP 1 ; ; AM 3 BN 3 GC 2 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “Tiết học trước các em đã nắm được tính chất của ba đường trung tuyến trong tam giác, tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập để củng cố kiến thức cho bài học” 2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Củng cố định lý về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài 25.Sgk/67, Bài 26.Sgk/67, Bài 29.Sgk/67, Bài 27.Sgk/67. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Bài 25.Sgk/67: A Xét vuông ABC, có: 4 2 2 2 cm m BC = AB + AC (đ/lPytago) c 3 G BC2 = 32 + 42 = 52 B M C BC = 5(cm) AM = BC = 5 (cm) (t/c vuông) 2 2 2 2 5 5 AG = AG . (cm) 3 3 2 3 (t/c 3 đường trung tuyến của ) Bài 26.Sgk/67 A Xét ABE và ACF, có : AB = AC (gt); Â chung F E AE = EC = AC (gt) 2 AF = FB = AB (gt) B C 2 AE = AF Vậy ABE = ACF (c.g.c) BE = CF (cạnh tương ứng) Bài 29.Sgk/67: Chứng minh Áp dụng bài 26 ta có: AD = BE = CF Theo định ba đường trung tuyến của ta có: GA = 2 AD ; GB = 2 BE 3 3 GC = 2 CF 3 GA = GB = GC Bài 27.Sgk/67 GT ABC; AF = FB Chứng minh AE = EC;BE = CF Do BE, CF là hai đường trung tuyến nên ta có: KL ABC cân AE = EC, AF = FB (1) G là trọng tâm ABC nên BG = 2EG ; CG = 2FG (2) Do BE = CF nên từ (2) ta có FG = EG, BG = CG BFG = CEG (c.g.c) BF = CE (3) Từ (1) và (3) ta có AB = AC Vậy ABC cân tại A d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. 3. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG a) Mục đích: Vận dụng tính chất vào giải các bài tập mang tính tư duy. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. BT1: Cho tam giác ABC, trung tuyến BM, CN cắt nhau tại G, cho biết BM = CN. Chứng minh BN = CM c) Sản phẩm: HS làm các bài tập HS: Vì G là trọng tâm tam giác nên BG = (2/3)BM; CG = (2/3) CN Mà BM = CN → BG = CG và NG = MG Ta được ∆ BNG = ∆ CMG ( c.g.c ) → BN = CM d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài HS làm bài tập vận dụng Ngoài ra còn giao nhiệm vụ: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Kí duyệt tuần 29 Ngày 31/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: