Giáo án Toán 7 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Danh Dong

doc 16 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Danh Dong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong
Tổ: Toán - Tin
 Bài 7: ĐA THỨC MỘT BIẾN 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 61)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Học sinh biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm 
hoặc tăng của biến.
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu 
 HS : Thức thẳng 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
? Tính tổng các đa thức sau rồi tìm bậc của đa thức tổng.
- Học sinh 1: a) 5x 2y 5xy 2 xy và xy xy 2 5xy 2
- Học sinh 2: b) x 2 y 2 z2 và x 2 y 2 z 2 2x
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
“Để biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm hoặc 
tăng của biến. Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một 
biến. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đa thức một biến a) Mục đích: Định nghĩa đa thức một biến
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
1. Đa thức một biến: 10' 
a. Đa thức 1 biến là tổng của những đơn thức có cùng một biến.
 1
Ví dụ: 7y 3 3y 
 2
b. Chú ý: 1 số còng đợc coi là đa thức một biến.
- Để chỉ rõ A lầ đa thức của biến y ta kí hiệu A(y)
+ Giá trị của đa thức A(y) tại y = -1 được kí hiệu A(-1)
?1 
?2
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
 1
 A ( 5 ) 1 6 0
?1 2
 1
 B ( 2 ) 2 4 1
 2
?2
A(y) có bậc 2
B9x) có bậc 5
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên quay trở lại bài kiểm tra bài cũ của học sinh.
? Em hãy cho biết mỗi đa thức trên có mấy biến là những biến nào.
? Viết đa thức có một biến.
Tổ 1 viết đa thức có biến x
Tổ 2 viết đa thức có biến y
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ HS làm bài, lớp nhận xét
câu a: đa thức có 2 biến là x và y; 
câu b: đa thức có 3 biến là x, y và z.
+ Giáo viên giới thiệu cách kí hiệu đa thức 1 biến.
+ Học sinh chú ý theo dõi
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. 
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến 
thức
Hoạt động 2: Sắp xếp một đa thức 
a) Mục đích: Biết các cách sắp xếp một đa thức
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
2. Sắp xếp một đa thức - Có 2 cách sắp xếp
+ Sắp xếp theo luỹ thừa tăng dần của biến.
+ Sắp xếp theo luỹ thừa giảm dần của biến.
?4
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
?4
Q(x) 5x 2 2x 1
 R(x) x 2 2x 10
Gọi là đa thức bậc 2 của biến x
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Có mấy cách để sắp xếp các hạng tử của đa thức.
? Để sắp xếp các hạng tử của đa thức trước hết ta phải làm gì.
- Yêu cầu học sinh làm ?4
- Cả lớp làm bài
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Hệ số
a) Mục đích: Nắm được cách tìm hệ số
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
3. Hệ số: 
Xét đa thức 
 1
 P(x) 6x 5 7x 3 3x 
 2
- Hệ số cao nhất là 6
- Hệ số tự do là 1/2
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Tìm hệ số cao của luỹ thừa bậc 3; 1
- Hệ số của luỹ thừa bậc 3; 1 lần lượt là 7 và -3
? Tìm hệ số của luỹ thừa bậc 4, bậc 2
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS: hệ số của luỹ thừa bậc 4; 2 là 0.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
* Bước 4: Kết luận, nhận định: 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố kiến thức qua một số bài tập.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập 
Bài tập 1: Cho đa thức:
P(x) = 2 + 7x5 - 4x3 + 3x2 - 2x - x3 + 6x5
Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của P(x) theo luỹ thừa giảm.
Viết các hệ số khác 0 của đa thức P(x).
Bài tập 2: Cho hai đa thức:
P(x) = 5x3 - 7x2 + 2x4 - 5x3 + 2
 1
Q(x) = 2x5 - 4x2 - 2x5 + 5 + x.
 2
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập 
Bài tập 1: Cho đa thức:
P(x) = 2 + 7x5 - 4x3 + 3x2 - 2x - x3 + 6x5
 a) P(x) = 13x5 - 5x3 + 3x2 - 2x + 2
 b) 13; -5; 3; -2; 2
Bài tập 2: Cho hai đa thức:
P(x) = 5x3 - 7x2 + 2x4 - 5x3 + 2
 1
Q(x) = 2x5 - 4x2 - 2x5 + 5 + x.
 2
a) P(x) = 2 - 7x2 + 2x4
 1
Q(x) = 5 + x - 4x2
 2
 1
b) P(x) + Q(x) = 7 + x - 11x2 + 2x4
 2
 1
P(x) - Q(x) = -3 - x - 3x2 + 2x4
 2
c) Bậc của P(x) + Q(x) là 4
 Bậc của P(x) - Q(x) là 4
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 39 (tr43-
SGK)
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
Bài tập 39
a) P(x) 6x 5 4x 3 9x 2 2x 2
b) Các hệ số khác 0 của P(x) là: luỹ thừa bậc 5 là 6, ... 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức HS khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Ngoài ra giao nhiệm vụ:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong
Tổ: Toán - Tin
 Bài 8: CỘNG TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 62)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
Học sinh biết cộng, trừ đa thức một biến theo 2 cách: hàng ngang, cột dọc.
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu . 
 HS: Thước thẳng 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
“Để rèn luyện kĩ năng cộng trừ đa thức, bỏ ngoặc, thu gọn đa thức, sắp xếp các hạng 
tử của đa thức theo cùng một thứ tự. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm 
nay” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng trừ đa thức một biến theo hàng ngang và cột dọc
a) Mục đích: Học sinh biết cộng, trừ đa thức một biến theo 2 cách: hàng ngang, cột 
dọc.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
1. Cộng trừ đa thức một biến:16'
Ví dụ: cho 2 đa thức 
 P(x) 2x 5 5x 4 x 3 x 2 x 1
Q(x) x 4 x 3 5x 2
Hãy tính tổng của chúng.
Cách 1:
 P(x) q(x) (2x 5 5x 4 x 3 x 2 x 1) 
 ( x 4 x 3 5x 2)
 2x 5 4x 4 x 2 4x 1
Cách 2:
 P(x) 2x 5 5x 4 x 3 x 2 x 1
Q(x) x 4 x 3 5x 2
 P(x) Q(x) 2x 5 4x 4 x 2 4x 1
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Giáo viên nêu ví dụ tr44-SGK
Ta đã biết cách tính ở Đ6. Cả lớp làm bàI-
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Giáo viên giới thiệu cách 2, hướng dẫn học sinh làm bài
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS Hoạt động cá nhân, cả lớp chữa bài
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp. 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. 
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến 
thức
Hoạt động 2: Trừ hai đa thức 1 biến 
a) Mục đích: Học sinh biết cộng, trừ đa thức một biến theo 2 cách: hàng ngang, cột 
dọc.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
2. Trừ hai đa thức 1 biến 
Ví dụ: Tính P(x) - Q(x)
Cách 1: P(x) - Q(x) = 2x 5 6x 4 2x 3 x 2 6x 3
Cách 2:
 P(x) 2x 5 5x 4 x 3 x 2 x 1
Q(x) x 4 x 3 5x 2
 P(x) Q(x) 2x 5 6x 4 2x 3 x 2 6x 3
* Chú ý: 
- Để cộng hay trừ đa thức một biến ta có 2 cách:
Cách 1: cộng, trừ theo hang ngang.
Cách 2: cộng, trừ theo cột dọc
 M(x) = x4 5x 3 x 2 x 0,5
 N(x) 3x 4 5x 2 x 2,5
?1 Cho 
 M(x)+N(x) 4x 4 5x 3 6x 2 3
 M(x)-N(x) 2x 4 5x 3 4x 2 2x 2
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Trong quá trình thực hiện phép trừ. Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại:
? Muốn trừ đi một số ta làm như thế nào.
? Để cộng hay trừ đa thức một bién ta có những cách nào.
? Trong cách 2 ta phải chú ý điều gì.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1. 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Vận dụng làm bài
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập 
Bài tập 1: Tính tích các đơn thức và tìm bậc của mỗi đơn thức nhận được:
 31 35 1 16
a) x2 y3 và x3 y2 b) xy2 z và x2 yz
 7 62 8 15
Bài tập 2: 
Thu gọn và tìm bậc của đa thức: 1 1 1 2 1
a, Q = 5x2y - 3xy + x2y - xy + 5xy - x + + x -
 2 3 2 3 4
b, P = x2 + y2 + z2 + x2 - y2 + z2 + x2 + y2 - z2 
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Đáp án: 
 2
Bài tập 1: a)x5 y5 có bậc 10
 5
 2
 b)x3 y3 z2 có bậc 8
 15
Bài tập 2: 
 11 1 1
a) Q= x2y + xy + x - 
 2 3 4
HS: x2y5 có bậc là 7, xy4 có bậc là 5, y6 có bậc là 6; 1 có bậc là 0
Hạng tử x2y5 có bậc 7 là bậc cao nhất
Nên bậc của đa thức là 7
b) P= 3x2 + y2 + z2
Đa thức có bậc là 2
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS lên bảng chữa bài tập
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
4. HOẠT Đ ỘNG 5: VẬN DỤNG
a) Mục đích: HS vận dụng được các kiến thức vào giải bài toán cơ bản
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 45 (tr45-
SGK) theo nhóm 
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
Bài tập 45: 
 a)P(x) Q(x) x 5 2x 2 1
 Q(x) (x 5 2x 2 1) P(x)
 1
 Q(x) (x 5 2x 2 1) (x 4 3x 2 x)
 2
 1
 Q(x) x 5 x 4 x 2 x 
 2
 b)P(x) R(x) x 3
 1
 R(x) (x 4 3x 2 x) x 3
 2
 1
 R(x) x 4 x 3 3x 2 x 
 2
d) Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở
HS làm bài, chữa bài trên bảng + Làm bài tập vận dụng
Ngoài ra giao niệm vụ khác:
- Học theo SGK, chú ý phải viết các hạng tử đồng dạng cùng một cột khi cộng đa thức 
một biến theo cột dọc.
- Làm bài tập 46, 47, 48, 49, 50 (tr45, 46-SGK)
- Đọc trước bài mới
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong
Tổ: Toán - Tin
 Bài 4: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 53)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- HS nắm được khái niệm đường trung tuyến (xuất phát từ một đỉnh hoặc ứng với một 
cạnh) của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường trung tuyến.
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- GV: Bảng phụ ghi bài tập, định lý. Một tam giác bằng giấy để gấp hình, một giấy kẻ 
ô vuông mỗi chiều 10 ô gắn trên bảng phụ (hình 22 Sgk/65), một tam giác bằng bìa, 
Thước thẳng, compa, thước đo góc.
- HS: Mỗi em có một tam giác bằng giấy kẻ ô vuông, mỗi chiều 10 ô, thước thẳng, 
compa, thứơc đo góc. Ôn lại khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định 
trung điểm của đoạn thẳng bằng thước thẳng hoặc gấp giấy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
H: Trung điểm của đoạn thẳng là gì? 
Nêu cách xác định trung điểm của một đoạn thẳng bằng thước? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
Ở lớp 6 ta đã biết về trung điểm của một đoạn thẳng, vậy trong 1 tam giác nếu ta nối 
từ đỉnh đến trung điểm của cạnh đối diện thì đoạn thẳng đó được gọi là gì và có tính 
chất đặc biệt gì ta sẽ nghiên cứu bài học hôm nay.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đường trung tuyến của tam giác
a) Mục đích: HS được khái niệm đường trung tuyến trong tam giác.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
1. Đường trung tuyến của tam giác:
 Đoạn thẳng AM nối đỉnh A của ABC với trung điểm M của cạnh BC gọi là đường 
trung tuyến (xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh BC) của ABC
 Đôi khi, đường thẳng AM cũng gọi là đường trung tuyến của ABC.
 Mỗi có ba đường trung tuyến
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Vẽ hình và giới thiệu các đường trung tuyến
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS: vẽ hình vào vở theo sự hướng dẫn của GV
HS: nghe GV giới thiệu về đường trung tuyến của tam giác
1HS lên bảng vẽ tiếp vào hình đã có
 A
 P N
 B M C
HS: Một có ba đường trung tuyến
HS: nghe GV trình bày
HS: Ba đường trung tuyến của ABC cùng đi qua một điểm
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. 
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến 
thức
Hoạt động 2: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
a) Mục đích: Nắm được tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác:
a) Thực hành: (Sgk)
 A
 H E K
 F
 G
 C
 D
?3 B
 AD là đường trung tuyến của ABC.
 AG BG CG 2
 Ta có: =
 AD BE CF 3
b) Tính chất: 
Định lý: Sgk/66
 A
 F E
 G
 AG BG CG 2
 =D C
 AD B BE CF 3
- Điểm G gọi là trọng tâm của tam giác.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV yêu cầu HS thực hành theo hướng dẫn của Sgk rồi trả lời ?2 
- Thực hành 2: (Sgk)
- GV yêu cầu HS thực hành theo Sgk rồi trả lời ?3 
GV yêu cầu HS nhắc lại định lý
GV giới thiệu điểm G gọi là trọng tâm của 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Vận dụng tính chất đường trung tuyến trong tam giác vào bài tập 
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập 
- GV: Em hãy nhắc lại tính chất của ba đường trung tuyến trong tam giác.
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập 23 sgk.
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập 24 sgk trên phiếu học tập bằng cách hoạt động nhóm
M
 S
 G
 N R P
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Hs: Nhắc lại tính chất
Hs: Nghiên cứu bài tập rồi trả lờI-
 GH 1
 DH 3
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập và nêu kết quả.
a) MG = 2 MR; GR = 1 MR;GR = 1 MG
 3 3 2
b) NS = 3 NG ; NS = 3GS ; NG = 2GS
 2
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thêm
+ Đặt miếng bìa hình tam giác lên giá nhọn, điểm đặt cho miếng bìa 
đó nằm thăng bằng chính là trọng tâm của tam giác. (H.a)
+ Người ta ứng dụng điều này vào việc làm chiếc diều hình tam giác. 
Để diều có thể cân thăng bằng và bay lên được người ta phải buộc dây nối vào chính 
trọng tâm tam giác. (H.b)
c) Sản phẩm: HS về nhà làm thử và giải thích ứng dụng này
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS nhắc lại 
- HS phát biểu các làm bài tập vận dụng
Ngoài ra còn giao nhiệm vụ:
- Học thuộc định lý ba đường trung tuyến của tam giác.
- Làm bài tập: 25; 26; 27 Sgk/67. Tiết sau luyện tập - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Danh Dong
Tổ: Toán - Tin
 LUYỆN TẬP 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7A
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 54)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
Củng cố định lý về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác.
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi
 HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
H: Phát biểu định lý về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. 
Áp dụng: Vẽ tam giác ABC, trung tuyến AM, BN, CP. Gọi trọng tâm tam giác là G.
 AG GN GP A
Hãy điền và ô trống .....; .....; ...;
 AM BN GC
 P N
 G
 B M C
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
Phát biểu đúng định lý. 
 AG 2 GN 1 GP 1
 ; ; 
 AM 3 BN 3 GC 2
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
“Tiết học trước các em đã nắm được tính chất của ba đường trung tuyến trong tam 
giác, tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập để củng cố kiến thức cho bài học”
2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Củng cố định lý về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài 25.Sgk/67, Bài 26.Sgk/67, Bài 
29.Sgk/67, Bài 27.Sgk/67.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Bài 25.Sgk/67: 
 A Xét vuông ABC, có:
 4 2 2 2
 cm
 m BC = AB + AC (đ/lPytago) 
 c
 3 G BC2 = 32 + 42 = 52 
B M C BC = 5(cm)
 AM = BC = 5 (cm) (t/c vuông)
 2 2
 2 2 5 5
 AG = AG . (cm)
 3 3 2 3
 (t/c 3 đường trung tuyến của )
Bài 26.Sgk/67
 A Xét ABE và ACF, có :
 AB = AC (gt); Â chung
 F E AE = EC = AC (gt)
 2
 AF = FB = AB (gt)
B C 2
 AE = AF
 Vậy ABE = ACF (c.g.c)
 BE = CF (cạnh tương ứng)
Bài 29.Sgk/67: 
Chứng minh
Áp dụng bài 26 ta có:
AD = BE = CF 
Theo định ba đường trung tuyến của ta có:
GA = 2 AD ; GB = 2 BE
 3 3
GC = 2 CF
 3
 GA = GB = GC Bài 27.Sgk/67
GT ABC; AF = FB Chứng minh
 AE = EC;BE = CF Do BE, CF là hai đường trung tuyến nên ta có: 
KL ABC cân AE = EC, AF = FB (1)
 G là trọng tâm ABC nên 
 BG = 2EG ; CG = 2FG (2)
 Do BE = CF nên từ (2) ta có FG = EG, BG = CG
 BFG = CEG (c.g.c) 
 BF = CE (3)
 Từ (1) và (3) ta có AB = AC
 Vậy ABC cân tại A
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
3. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Vận dụng tính chất vào giải các bài tập mang tính tư duy.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
BT1: Cho tam giác ABC, trung tuyến BM, CN cắt nhau tại G, cho biết BM = CN. 
Chứng minh BN = CM
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
HS: Vì G là trọng tâm tam giác nên BG = (2/3)BM; CG = (2/3) CN
Mà BM = CN → BG = CG và NG = MG
Ta được ∆ BNG = ∆ CMG ( c.g.c )
→ BN = CM
d) Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài 
HS làm bài tập vận dụng
Ngoài ra còn giao nhiệm vụ:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
- Chuẩn bị bài mới
Kí duyệt tuần 29
Ngày 31/3/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_7_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_danh_dong.doc