Giáo án Toán 7 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni

doc 15 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 LUYỆN TẬP 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7C,D
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 63)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Củng cố kiến thức về đa thức 1 biến, cộng trừ đa thức 1 biến
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu
 HS: Thước thẳng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Hs1. Cho: f(x)= 3x5+5x-2x4+4x3+1 -x2
 g(x)= 2x4-4x3-x2+3x -1
 Tính f(x)+g(x) và f(x) - g(x) theo cột dọc.
Hs2.Cho f(x)= 3x5 +4x4+2x2+8x
 g(x)= 3x5 - 2x2+8x
 Tính: f(x) + g(x) và f(x) - g(x) theo cột dọc?
Hs3. Cho f(x) = 3x5 + 2x2 + 8x + 1
 g(x) = 3x5 - 2x2 + 8x
 Tính: f(x) + g(x) và f(x) - g(x) theo cột dọc?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Rèn luyện kĩ năng sắp xếp đa thức theo luỹ thừa tăng hoặc giảm của 
biến.
b) Nội dung: - Cho HS hoàn thành các bài tập: Bài tập 49 (tr46-SGK), Bài tập 50 (tr46-SGK), Bài 
tập 52 (tr46-SGK) 
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 4 theo nhóm.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Bài tập 49 (tr46-SGK) 8'
 M x 2 2xy 5x 2 1
 M 6x 2 2xy 1
Có bậc là 2
 N x 2y 2 y 2 5x 2 3x 2y 5 có bậc 4
Bài tập 50 (tr46-SGK) 11' 
a) Thu gọn
 N 15y 3 5y 2 y 5 5y 2 4y 3 2y
 N y 5 15y 3 4y 3 5y 2 5y 2 2y
 N y 5 11y 3 2y
 M y 2 y 3 3y 1 y 2 y 5 y 3 7y 5
 M 7y 5 y 5 y 3 y 3 y 2 y 2 3y 1
 M 8y 5 3y 1
 M N 7y 5 11y 3 5y 1
 N M 9y 5 11y 3 y 1
Bài tập 52 (tr46-SGK) 11' 
P(x) = x 2 2x 8 
Tại x = 1
 P( 1) ( 1)2 2.( 1) 8
 P( 1) 1 2 8
 P( 1) 3 8 5
Tại x = 0
 P(0) 02 2.0 8 8
Tại x = 4
 P(4) 42 2.4 8
 P(4) 16 8 8
 P(4) 8 8 0
 P( 2) ( 2)2 2( 2) 8
 P( 2) 4 4 8
 P( 2) 8 8 0
d) Tổ chức thực hiện: GV: gọi 2 học sinh lên bảng, mỗi học sinh làm một bài
HS: HS lên bảng chữa, cả lớp nhận xét
3. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức cần nhớ:
+ thu gọn.
+ tìm bậc
+ tìm hệ số
+ cộng, trừ đa thức.
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
Nhắc lại kiến thức phần vận dụng
Ngoài ra giao nhiệm vụ:
- Về nhà làm bài tập 53 (SGK) 
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
- Chuẩn bị bài mới
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 Bài 5: TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7C,D
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 55)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Học sinh hiểu tính chất các điểm thuộc tia phân giác của một góc và định lý đảo của 
nó
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi
 HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Tia phân gíac của một góc là gì? Cho góc xOy, vẽ tia phân giác Oz của góc đó bằng 
thước và compa.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
“Lấy điểm M thuộc tia p/g của góc xOy, em có nhận xét vị trí điểm M với 2 cạnh của 
góc xOy? Ta sẽ nghiên cứu qua bài học hôm nay”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác:
a) Mục đích: : Học sinh hiểu và nắm vững định lý về tính chất của các điểm thuộc tia 
phân giác của một góc và định lý đảo của nó.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác:
a) Thực hành:
b) Định lí (định lí thuận)
 A x
 1 M
 O 2
 B y
   
GT xOy : O1 O2 ; M Oz
 MA  Ox; MB  Oy
KL MA = MB
C/m:
  
Xét MOA và MOB có: A = B = 900 (gt) 
 OM : chung
  
 O1 O2 (gt)
Nên MOA = MOB (cạnh huyền – góc nhọn)
 MA = MB (góc t/ứng)
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
HS chú ý SGK tìm hiểu về tính chất của các điểm thuộc tia phân giác
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc nội dung thực hành trong SGK.
- GV: nêu định lí, yêu cầu HS đọc lại định lí
- GV chốt lại kiến thức
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. 
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến 
thức
Hoạt động 2: Định lí đảo
a) Mục đích: 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
2. Định lí đảo 
 A x
 M
 O
*Định lí 2 (Sgk/69)
 ?3 BA yx
 1 M
 O 2
 B y
GT M nằm trong góc xOy
 MA  Ox; MB  Oy;
 MA = MB
  
KL O1 O2
C/m:
  
Xét MOA và MOB, có: A = B = 900 (gt)
 MA = MB (gt)
 OM chung
Do đó MOA = MOB
 (cạnh huyền – góc nhọn)
  
 O1 O2 (2 góc tương ứng)
 OM là tia phân giác của góc xOy.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Nêu bài toán SGK tr 69 và vẽ hình 30 lên bảng
Trả lời các câu hỏi của giáo viên * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS đọc đề bài toán SGK tr 69 và vẽ hình 30 lên bảng
HS: một em đọc định lí 2
HS: nêu GT , KL 
HS: hoạt động theo nhóm l
HS: đại diện các nhóm lên bảng trình bày 
HS: các nhóm nhận xét 
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: : Củng cố định lý về tính chất của các điểm thuộc tia phân giác của một 
góc và định lý đảo của nó thông qua giải một số bài tập đơn giản.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập 
+ Chuyển giao:
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 31, 32. Sgk/70
trên phiếu học tập, sau đó các nhóm nộp lại kết quả Gv treo lên bảng để cả lớp cùng 
nhận xét. 
c) Sản phẩm: HS hoạt động nhóm. Sau khoảng 3 - 5 phút đại diện nhóm nộp lại kết 
quả của nhóm mình. 
Bài tập 31/70.
Khoảng cách từ M đến Ox và khoảng cách từ M đến Oy đều là khoảng cách giữa hai 
lề song song của thước nên chúng bằng nhau. Do đó theo định lí 2 điểm M nằm trên 
tia phân giác của x· Oy , hay OM là tai phân giác của x· Oy .
Bài tập 32/70. 
GT: ABC; x· BE E· BC; B· CE E· Cy
KL: E thuộc tia phân giác của x· Ay
Ta có : EK = EH ( BE là tia phân giác của x·BC )
 EH = EI (CE là tia phân giác của ·yCB )
Suy ra EK = EI-
Vậy E thuộc tia phân giác của x· Ay .
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. * GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Làm bài tập 32 sgk
GV vẽ hình lên bảng, HS dưới lớp vẽ vào vở.
- Nêu cách c/m
 GV quan sát, hướng dẫn hoàn thành c/m
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
Bài 32 SGK/ 70:
 A
 M cách đều AB và AC nên M nằm trên tia phân giác 
 B C Â
 M
 d) Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HSlàm bài cá nhân 
HS làm bài tập vận dụng
Ngoài ra giao nhiệm vụ:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
- Chuẩn bị bài mới
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 LUYỆN TẬP 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7C,D
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 56)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
Củng cố hai định lý thuận và đảo về tính chất tia phân giác của góc; tập hợp các điểm 
nằm bên trong góc và cách đều hai cạnh của một góc.
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi
 HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
H: Vẽ x· Oy , dùng thước hai lề vẽ tia phân giác của x· Oy .
Phát biểu định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác của một góc?
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
GV: Tiết học trước các em đã nắm được hai định lý thuận và đảo về tính chất tia phân 
giác của góc, tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập để củng cố kiến thức cho bài học 
thông qua việc giải một số bài tập.
2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Củng cố định lý về tính chất tia phân giác của góc
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài tập 33/70, Bài tập 34/71
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
1. Bài tập 33/70: 
 x
 t' y' 
 3 4 
 t 1 z 
 2 O 
 y
 z' x'
 xOˆy xOˆy' xOˆy xOˆy' 1800
a) Ta có: Oˆ Oˆ ; Oˆ Oˆ mà tOˆt' Oˆ Oˆ 900 Vậy Ot  
 1 2 2 3 4 2 2 3 2 2
Ot’.
b) Nếu M thuộc đường thẳng Ot thì M  O hoặc M Ot, hoặc M tia đối của tia Ot.
- Nếu M  O thì k /c từ M đến xx’ và yy’ bằng nhau (cùng = 0)
- Nếu M Ot thì M cách đều hai tia Ox và Oy, do đó M cách đều hai đường thẳng 
xx’ và yy’.
- Nếu M tia đối của tia Ot thì M cách đều hai tia Ox’ và Oy’, do đó M cách đều hai 
đường thẳng xx’ và yy’. c) Nếu M cách đều xx’ và yy’ thì M cách đều Ox và Oy, do đó M Ot; hoặc M cách 
đều Ox, Oy’. Do đó M Ot’ hoặc M cách đều Ox’, Oy’. do đó M tia đối của tia Ot; 
hoặc M cách đều Ox’, Oy, do đó M tia đối của tia Ot’.
Vậy trong mọi trường hợp M luôn thuộc đường thẳng Ot hoặc Ot’.
d) Khi M  O khoảng cách từ M đến xx’ và yy’ bằng 0.
e) Tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng cắt nhau xx’ và yy’ là hai đường phân 
giác Ot và Ot’ của hai cặp góc đối đỉnh được tạo thành từ xx’ và yy’.
2. Bài tập 34/71: 
 x
 B 
 A
 0
 I
 C
 D
 y
Gt xOˆy 1800 ; A Ox; B Ox; C Oy; D Oy.
 OA = OC; OB = OD ; I = AD  BC.
Kl a) BC = AD.
 b) IA = IC; IB = ID.
 c) OI là tia phân giác của góc xOy.
Chứng minh:
a) Xét AOD và COB có;
OA = OC (gt); Oˆ chung. OD = OB (gt)
Do đó AOD= COB (c.g.c)
Suy ra AD = BC (2 cạnh t/ứ).
b) Từ ý a) suy ra:
 OBˆC ODˆA,OAˆD OCˆB BAˆI DCˆI Mặt khác AB = OA – OB = OC – OD = CD
Vậy AIB = CID (g.c.g) 
 IA = IC; IB = ID.
c) OAI = OCI (c.c.c) 
 AOˆI COˆI
Suy ra OI là tia phân giác của góc xOy (đpcm).
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Vận dụng định lí vào giải các bài tập mang tính tư duy 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
+ Chuyển giao nhiệm vụ:
Quan sát tìm hiểu về phản xạ ánh sáng: 
Ta có thí nghiệm sau: Dùng đèn pin chiếu một tia tới lên một gương phẳng. đặt vuông 
góc với mặt bàn (như hình minh hoạ sau). Tia này đi là là trên mặt bàn, khi gặp gương 
tia sáng bị hắt lại, cho một tia gọi là tia phản xạ. Hiện tượng này gọi là hiện tượng 
phản xạ ánh sáng. 
- Định luật phản xạ ánh sáng: 
+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tớI-
+ Góc tới bằng góc phản xạ.
(Pháp tuyến của gương chính là đường thẳng vuông góc với mặt gương)
Khi đó pháp tuyến chính là tia phân giác của góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ.
c) Sản phẩm: GV mô tả thí nghiệm trên máy chiếu
HS quan sát lắng nghe.
d) Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
- Chuẩn bị bài mới
Trường: THCS Ninh Hòa GV: Kim Hoành Ni
Tổ: Toán - Tin
 Bài 6: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC 
 Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán ; Lớp: 7C,D
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 57)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- HS hiểu khái niệm đường phân giác của tam giác và biết mỗi tam giác có ba đường 
phân giác. HS tự chứng minh được định lý: “Trong một tam giác cân, đường phân 
giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy”.
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi
HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
HS1: Xét xem các mệnh đề sau đúng hay sai?
1) Bất kỳ điểm nào thuộc tia phân giác của một góc cũng cách đều hai cạnh của góc 
đó. (Đúng)
2) Bất kỳ điểm nào cách đều hai cạnh của một góc cũng nằm trên tia phân giác của 
góc đó.
(Sai, bổ sung nằm bên trong góc đó)
3) Hai đường phân giác hai góc ngoài của một tam giác và đường phân giác của góc 
thứ ba cùng đi qua một điểm. (Đúng)
4) Hai tia phân giác của hai góc bù nhau thì vuông góc với nhau.
Sai: (sửa lại) Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau)
HS2: Cho tam giác cân ABC (AB = AC). Vẽ đường phân giác của B· AC cắt BC tại M. 
Chứng minh MB = MC. A
 GT ABC
 AB = AC; Â1 = Â2 1 2
 KL MB = MC
Chứng minh:
Xét AMB và AMC,có: AB = AC (gt), Â1 = Â2; AM chung
Nên AMB = AMC (c.g.c) MB = MC B M C
GV gọi HS nhận xét cho điểm.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
“Từ bài tập phần KTBC GV đặt vấn đề: Trong một tam giác cân, đường phân giác 
xuất phát từ đỉnh đối diện với đáy có tính chất gì đặc biệt ta sẽ nghiên cứu qua bài học 
hôm nay.”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đường phân giác của tam giác
a) Mục đích: Học sinh biết được khái niệm đường phân giác của một tam giác và tính 
chất của đường phân giác trong tam giác cân.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 1. Đường phân giác của tam giác
 A
 B M C
AM là đường phân giác xuất phát từ đình A của ABC
Mỗi có ba đường phân giác
Tính chất: Sgk
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV Vẽ ABC, vẽ tia phân giác của  cắt Cạnh BC tại M và giới thiệu đoạn AM là 
đường phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của ABC.
GV Trở lại bài tập (bài cũ). Hãy cho biết trong cân đường phân giác xuất phát từ 
đỉnh đồng thời là đường gì của tam giác?
Yêu cầu HS đọc tính chất của cân Sgk
H: Một có mấy đường phân giác?
H: Ba đường phân giác của có tính chất gì ? 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS: theo dõi và vẽ hình vào vở 
GV: quan sát và trợ giúp hs 
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. 
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến 
thức
Hoạt động 2: Tính chất ba đường phân giác của tam giác 
a) Mục đích: Nắm được tính chất ba đường phân giác của tam giác
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Tính chất ba đường phân giác của tam giác: 
Định lý: Sgk/72
 A
 K
 L E
 I
 F
 B H C Chứng minh: Sgk
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Yêu cầu HS làm bài ?1
Yêu cầu HS làm bài ?2
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố khái niệm đường phân giác của tam giác và nắm vững 
tớnh chất ba đường phõn giỏc của tam giỏc
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Yêu cầu HS phát biểu tính chất 3 đường 
phân giác của ? Làm bài tập 36, 38. Sgk/72, 73
*Bài 36 Sgk/72
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập GV
Chứng minh:
Có I nằm trong DEF nên I nằm trong DÊF. 
Có IP = IH (gt) I thuộc tia phân giác của DÊF.
Tương tự I cũng thuộc tia phân giác của EDˆF và DFˆE . Vậy I là điểm chung của 3 
đường phân giác của .
*Bài 38 Sgk/73
 I
 0
 2 2
 1 1
 K L
a) Xét IKL có:
 Iˆ Kˆ Lˆ = 1800
 Kˆ Lˆ = 1800 620 = 1180
 Kˆ Lˆ 1180
Có Kˆ Lˆ = 590
 1 1 2 2
Xét OKL · 0 ˆ ˆ
 KOL = 180 ( K1 L1 ) 
 = 1800 590 = 1210
b) Vì O là giao điểm hai đường phân giác xuất phát từ K và L nên IO là phân giác của 
 Iˆ (tính chất 3 đường phân giác). 
 Iˆ 620
 KIˆO = 310
 2 2
c) Theo chứng minh trên có
O là điểm chung của ba đường phân giác của nên O cách đều 3 cạnh của .
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh củng cố khái niệm đường phân giác của tam giác và nắm vững 
tớnh chất ba đường phõn giỏc của tam giỏc
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Câu 1: Hãy phát biểu tính chất ba đường phân giác của tam giác?.
Câu 2: Bài 36 và bài 38 Sgk 
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
- Chuẩn bị bài mới
Kí duyệt tuần 30
Ngày: 7/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_7_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_kim_hoanh_ni.doc