Giáo án Toán 7 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni

doc 15 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 7 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Kim Hoành Ni", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hịa GV: Kim Hồnh Ni
Tổ: Tốn - Tin
 Bài 9: NGHIỆM CỦA ĐA THỨC MỘT BIẾN 
 Mơn học/ Hoạt động giáo dục: Tốn ; Lớp: 7C,D
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 64)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được khi nào một số a là nghiệm của da thức một biến nghiệm của đa 
thức.
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập, phấn màu
HS: Thước thẳng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài tốn HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài tốn yêu cầu HS trả lời câu 
hỏi
HS: cho đa thức f(x) =x5 - 4x3 +x2 - 2x +1 
g(x) = x5 - 2 x4 + x2 - 5x +3
h(x) = x4 - 3x2 + 2x - 5
tìm đa thứcA(x) = f(x) + g(x) - h(x). Tính A(1)
Đáp số: 2 x5 - 3x4 - 4x3 + 5x2 -9x +9; A(1) =0
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đĩ dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
“GV khi thay x =1 A(1) =0. Ta nĩi x = 1 là một nghiệm của đa thứcA(x) .Vậy thế 
nào là nghiệm của đa thức 1 biến? Để kiểm tra xem số a cĩ là nghiệm của đa thức hay 
khơng ta làm như thế nào? Đĩ là những nội dung ta nghiên cứu trong bài hơm nay.”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nghiệm của đa thức một biến a) Mục đích: Nhận biết được khi nào một số a là nghiệm của da thức một biến 
nghiệm của đa thức.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
1. Nghiệm của đa thức một biến
a. Bài tốn: sgk/47
Nước ta đĩng băng ở 00C
 5
Ta cĩ: (F -32) = 0 F = 32
 9
-Vậy nước đĩng băng ở 320F
 5 160
*Đa thức: P(x) = x 
 9 9
 5 160
P(32) = .32 =0
 9 9
Vậy P(x) = 0 khi x = 32
c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV ở nước ta nhiệt độ tính theo độ nào? Anh, Mỹ nhiệt độ tính theo độ nào? Gv y/c 
hs nêu cơng thức đổi từ độ F sang 0C ?
GV yêu cầu học sinh đọc bài tốn sgk 
Nước đĩng băng ở bao nhiêu độ C? vậy đĩng băng ở bao nhiêu độ F? 
gv thay F bằng x ta cĩ 
 5 5 160
 (x -32) = x 
 9 9 9
 5 160
? Đa thức P(x) = x khi nào cĩ giá trị bằng 0?
 9 9
hs P(x) = 0 khi x =32
-Gv ta nĩi x =32 là 1 nghiệm của đa thức P(x)?
Vậy khi nào 1 số a là một nghiệm của đa thức P(x)?
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ HS Hoạt động theo nhĩm đơi trả lời câu hỏi của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp. 
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 +HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. 
+ Các nhĩm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hĩa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến 
thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ
a) Mục đích: Củng cố, luyện tập
b) Nội dung: HS đọc SGK và hồn thành nhiệm vụ GV giao
Ví dụ 
a) P(x) = 2x + 1 1 1 
cĩ P 2. 1 0
 2 2 
 1
 x = là nghiệm
 2
b) Các số 1; -1 cĩ là nghiệm Q(x) = x2 - 1
Q(1) = 12 - 1 = 0
Q(-1) = (-1)2 - 1 = 0
 1; -1 là nghiệm Q(x)
c) Chứng minh rằng G(x) = x2 + 1 > 0 
khơng cĩ nghiệm
Thực vậy 
x2 0
G(x) = x2 + 1 > 0  x
Do đĩ G(x) khơng cĩ nghiệm.
d. Chú ý: SGK
c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Để chứng minh 1 là nghiệm Q(x) ta phải cm điều gì.
- Ta chứng minh Q(1) = 0.
- Tương tự giáo viên cho học sinh chứng minh - 1 là nghiệm của Q(x)
? So sánh: x2 0
 x2 + 1 0 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS Hoạt động cá nhân hồn thành các bài tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức
b) Nội dung: Cho HS hồn thành các bài tập 
Bài 1: Tìm nghiệm của đa thức x2 - 4x + 5
 A. x = 0; B. x = 1; C. x = 2; D. vụ nghiệm
b. Tìm nghiệm của đa thức x2 + 1
 A. x = - 1; B. x = 0; C. x = 1; D. vụ nghiệm
c. Tìm nghiệm của đa thức x2 + x + 1
 A. x = - 3; B. x = - 1; C. x = 1; D. vụ nghiệm
Giải: 
a. Chọn D Vì x2 - 4x + 5 = (x - 2)2 + 1 0 + 1 > 1
 Do đĩ đa thức x2 - 4x + 4 khơng cĩ nghiệm
b. Chọn D
 vì x2 + 1 0 + 1 > 1
 Do đĩ đa thức x2 + 1 khơng cĩ nghiệm
c. Chọn D
 2
 1 3 3 3
 vì x2 + x + 1 = x 0 
 2 4 4 4
 Do đĩ đ thức x2 + x + 1 khơng cĩ nghiệm
Bài 2: Tìm nghiệm của đa thức sau:
 f(x) = x3 - 1; g(x) = 1 + x3
 f(x) = x3 + 3x2 + 3x + 1
Giải: Ta cĩ: f(1) = 13 - 1 = 1 - 1 = 0, vậy x = 1 là nghiệm của đa thức f(x)
 g(- 1) = 1 + (- 1)3 = 1 - 1, vậy x = - 1 là nghiệm của đa thức g(x)
 g(- 1) = (- 1)3 + 3.(- 1)2 + 3. (- 1) + 1 = - 1 + 3 - 3 + 1 = 0
Vậy x = 1 là nghiệm của đa thức f(x)
c) Sản phẩm: HS hồn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
4. HOẠT Đ ỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thơng qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- Làm bài tập 56 (tr48-SGK)
HD 56P(x) = 3x - 3
 1 1
G(x) = x 
 2 2
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức
HS phát biểu 
+ Làm bài tập vận dụng
Ngồi ra giao nhiệm vụ:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
- Hồn thành câu hỏi phần vận dụng. Trường: THCS Ninh Hịa GV: Kim Hồnh Ni
Tổ: Tốn - Tin
 LUYỆN TẬP 
 Mơn học/ Hoạt động giáo dục: Tốn ; Lớp: 7C,D
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 58)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
Củng cố các định lý về tính chất ba đường phân giác của , tính chất đường phân giác 
của một gĩc ngồi, tính chất đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 Giáo viên: Sgk, bảng phụ, thước thẳng, compa, êke, thước hai lề.
 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước thẳng, compa, thứơc đo gĩc, Ơn tập 
các định lý về tính chất về tia phân giác của 1 gĩc, tính chất ba đường phân giác của 
 , tính chất cân, đều.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích hs suy đốn, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài tốn HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài tốn yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
HS: Phát biểu tính chất ba đường phân giác của tam giác? Chữa bài tập 37 Sgk/72
Đáp án: Phát biểu đúng tính chất 
HS Vẽ hình. Trong 1 ba đường phân giác cùng đi qua 1 điểm nên MK là phân giác 
của gĩc M. Điểm K cách đều 3 cạnh của theo tính chất 3 đường phân giác của 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đĩ dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
“Tiết học trước các em đã nắm được định lý về tính chất ba đường phân giác của tam 
giác, tiết học hơm nay các em sẽ luyện tập để củng cố kiến thức cho bài học thơng qua 
việc giải một số bài tập.”
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Củng cố khái niệm và tính chất 3 đường phân giác của tam giác. b) Nội dung: Cho HS hồn thành các bài tập bài 39. Sgk/73, Bài 40 Sgk/73, Bài 42 
Sgk/73
c) Sản phẩm: HS hồn thành các bài tập
 1. Bài 39. Sgk/73
 Gt ABC; AB = AC 
 Â1 = Â2
 KL a) ABD = ACD
 b) D· BC ? D· CB
 Chứng minh:
 a) Xét ABD và ACD, cĩ:
 AB = AC (gt); Â1 = Â2 (gt); AD chung 
 nên ABD = ACD (c.g.c)
 b) Vì ABD = ACD (Theo c/m câu a)
 => BD = CD (2 cạnh t/ứng)
 Nên DBC cân tại D 
 => D· BC = D· CB
 2. Bài 40 Sgk/73
 ABC: AB = AC; 
 GT G Là trọng tâm 
 I là giao điểm 
 của 3 đường phân giác 
 KL A; G; I thẳng hàng
 A
 I
 G
 B C
 M
 Chứng minh:
 Vì ABC cân tại A nên phân giác AM của đồng thời là trung tuyến (t/c cân)
 G là trọng tâm của nên G AM. I là giao điểm của các đường phân giác của 
 nên I AM A, G, I thẳng hàng vì cùng thuộc AM
 3. Bài 42 Sgk/73
 A
 1 2
 1
 B
 D 2 C
 Xét ADB và A’DC cĩ:
 A’ AD = A’D (cách vẽ)
 ˆ ˆ
 D1 D2 (hai gĩc đối đỉnh)
 DB = DC (gt)
 Nên ADB = A’DC
 Â1 = Â2 và AB = A’C
 Xét CAA’ cĩ Â2 = Â’= Â1
 CAA’ cân 
 AC = A’C (đ/n cân) mà A’C = AB (cmt) 
 AC = AB
 Vậy ABC cân tại A
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
3. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thơng qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Câu 1: Ba đường phân giác của tam giác cĩ tính chất gì ? (M1)
Câu 2: Bài 40/73 sgk (M3)
Câu 3: Bài 41/73(SGK) (M2)
Câu 4: Bài 42/73(SGK) (M4)
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV giao nhiệm vụ:
- Học ơn các tính chất đường phân giác của gĩc, tính chất và dấu hiệu nhận biết cân.
- Định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng. 
- Làm bài tập: 49; 50; 51; 52/29 sbt.
- Chuẩn bị một mảnh giấy cĩ một mép thẳng cho bài học sau Trường: THCS Ninh Hịa GV: Kim Hồnh Ni
Tổ: Tốn - Tin
 Bài 7: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG 
 Mơn học/ Hoạt động giáo dục: Tốn ; Lớp: 7C,D
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 59)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Biết tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi
HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích hs suy đốn, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài tốn HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài tốn yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
H: Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng? (5 điểm)
Trả lời: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuơng gĩc với đoạn 
thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đĩ. 
Bài tập: Cho đoạn thẳng AB, hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB. M 
 Lấy M thuộc d. So sánh MA = MB. (5 điểm) 
 GV gọi HS nhận xét cho điểm. A B
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gianI 2 phút. I
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đĩ dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
“Chúng ta vừa ơn lại khái niệm đường trung trực của một đoạn thẳng, cách vẽ đường 
trung trực của đoạn thẳng bằng thước cĩ chia khoảng và êke. Nếu dùngC thước thẳng C 
và compa cĩ thể dựng được đường trung trực của một đoạn thẳng hayD khơng? Chúng D
ta sẽ nghiên cứu qua bài học hơm nay.” 
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI E E
Hoạt động 1: Định lí về tính chất các điểm thuộc đường trung trực 
 A A 
 K K 
 B B a) Mục đích: HS biết tính chất điểm thuộc trung trực của đoạn thẳng. Biết cách giải 
bài tập liên quan đến kiến thức đã học ở mức độ nhận biết.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
1. Định lí về tính chất các điểm thuộc đường trung trực:
a) Thực hành:
b) Định lí (định lí thuận):
 A // // B
 I 
 I I M I I
 dI 
GT M thuộc trung I trực của 
 I
 đoạn thẳng AB
KLC MA C = MB C C 
c)D Sản phẩm:D C HS hồn D thành D tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực D C hiện: 
*E Bước 1:E ChuyểnC D Egiao nhiệm E vụ: 
 E 
GV: lấy một D mảnh giấy trong đĩ cĩ một mép cắt là đoạn AB.
 E
GV: A yêu cầu A HS thực A hành gấp hình theo hướng dẫn của Sgk (hình 41a, b)
 K K E A K A 
H:B Tại sao B nếp K gấp A 1 B chính K là đường trung trực của đoạn thẳng AB?
GV: Yêu cầu B AHS K thực hành B tiếp (hình 41 c), độ dài nếp gấp 2 là gì ?
H: Hai khảngK cách B này như thế nào ?
H: Vậy điểmB nằm trên trung trực của một đoạn thẳng cĩ tính chất gì?
GV: Nhấn mạnh nội dung định lí. Sau đĩ yêu cầu HS vẽ hình và c/minh định lí.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS: thực hành gấp hình theo Sgk (hình 41a, b)
HS: Vì nếp gấp đĩ vuơng gĩc với AB tại trung điểm của nĩ.
HS: thực hành gấp hình theo SGK (hính 41c)
HS: Khoảng cách từ M tới hai điểm A và B.
HS: Nêu định lí 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. 
+ Các nhĩm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hĩa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến 
thức
Hoạt động 2: Định lí đảo
a) Mục đích: 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
2. Định lí đảo: a)
 A M
 B
b) 
 ?1 M
 GT Đoạn thẳng AB, MA = MB
 KL M thuộc trung trực của 1 2
 đoạn thẳng AB A I B
Chứng minh: (Sgk)
c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
H: Hãy lập mệnh đề đảo của định lí trên?
GV: Vẽ hình và yêu cầu HS thực hiện ?1
GV: yêu cầu HS nêu cách chứng minh (xét hai trường hợp)
 a) M AB
 b) M AB
GV: Trường hợp b cĩ thể nêu cách chứng minh khác: Từ M hạ MI  AB chứng minh 
 MAI = MBI-
GV: Nêu lại định lí thuận và đảo rồi đi tới nhận xét
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS: Điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của 
đoạn thẳng đĩ.
HS: Thực hiện ?1
HS: Cĩ thể chứng minh như Sgk 
HS: Đọc lại nhận xét tr 75 Sgk 
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Ứng dụng
a) Mục đích: 
b) Nội dung: HS đọc SGK và hồn thành nhiệm vụ GV giao
3. Ứng dụng:
 P
 R
 M I N R > 1 MN
 2
+ PM = PN = R P thuộc trung trực của MN.
QM = QN = R Q thuộc trung trực của MN 
 PQ là trung trực của đoạn thẳng MN. 
c) Sản phẩm: HS hồn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Dựa vào tính chất trên, ta cĩ thể vẽ được đường trung trực của một đoạn thẳng 
bằng thước và compa.
GV: vẽ đoạn thẳng MN và đường trung trực.
GV: nêu chú ý Sgk/76
GV: yêu cầu HS chứng minh PQ là đường trung trực của đoạn thẳng MN. 
GV: Gợi ý cho HS bằng cách nối PM, PN, QM, QN 
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS: vẽ hình theo hướng dẫn của GV
HS: chứng minh 
GV: Gợi ý cho HS bằng cách nối PM, PN, QM, QN.
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Củng cố định lý về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực và 
cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước kẻ và compa.
b) Nội dung: Cho HS hồn thành các bài tập 44, 46 tr76 Sgk
c) Sản phẩm: HS hồn thành các bài tập
Bài tập 44/76 sgk.
 vì M thuộc đường trung trực của 
 x đoạn thẳng AB nên MA = MB = 5cm
 A B
 5cm
 M y
Bài tập 46/76 sgk.( MĐ 2,3, 4) GT: ABC: AB = AC
 DBC: DB = DC
 BFE: EB = FE
 A Kl : A, D, E thẳng hàng
 D / Ta cĩ: 
 \ \\ // AB = AC A thuộc đường trung trực của 
 BC.
 B C
 __ __ DB = DC D thuộc đương trung trực của 
 E BC.
 EB = FE E thuộc đường trung rtực của 
 BC.
 Vậy ba điểm A, D, E thẳng hàng.
 d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thơng qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Câu 1: Nêu tính chất các điểm thuộc đường trung trực của 1 đoạn thẳng? Làm bài 44. 
Câu 2: Làm bài tập 46 Sgk/76. 
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV giao nhiệm vụ:
- Học thuộc các 2 định lí về tính chất đường trung trực của đoạn thẳng, vẽ thành thạo 
đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước vàcompa.
- Ơn lại khi nào hai điểm A và B đối xứng nhau qua đthẳng xy.
- Làm bài tập 45, 47, 48, 51.Sgk 
Trường: THCS Ninh Hịa GV: Kim Hồnh Ni
Tổ: Tốn - Tin
 LUYỆN TẬP 
 Mơn học/ Hoạt động giáo dục: Tốn ; Lớp: 7C,D
 Thời gian thực hiện: 1 tiết; (tiết 60)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
2. Năng lực 
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự 
quản lí, năng lực hợp tác,
3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu 
HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Kích thích hs suy đốn, hướng vào bài mới
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài tốn HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu bài tốn yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
H: Nêu định lí thuận và đảo về tinh chất đường trung trực của một đoạn thẳng? (6 
điểm)
Làm bài tập 47.Sgk/76 (4 điểm)
Đáp án: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút 
của đoạn thẳng đĩ. Ngược lại, điểm cách đều hai mút của đoạn thẳng thì nằm trên 
đường trung trực của một đoạn thẳng đĩ. M 
Làm bài tập 47.Sgk/76 
Vì M, N nằm trên đường trung trực của đoạn AB nên.
 MA = MB (1) A B
 và NA = NB (2)
Suy ra AMN = BMN (c.c.c) 
GV gọi HS nhận xét cho điểm. N
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung.
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đĩ dẫn dắt 
HS vào bài học mới.
“Tiết học trước các em đã nắm được định lý về tính chất các điểm thuộc đường trung 
trực, tiết học hơm nay các em sẽ luyện tập để củng cố kiến thức cho bài học thơng qua 
việc giải một số bài tập thực tế.”
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Củng cố các địmh lí về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 
49.Sgk/77, Bài 50.Sgk/77, Bài 48.Sgk/77, Bài 51.Sgk/77
c) Sản phẩm: HS hồn thành các bài tập
1. Bài 49.Sgk/77: A B 
 Bờ sơng C
 A’ Sơng 
 Lấy A’ đối xứng với A qua bờ sơng. Giao của A’B với bờ sơng là C, nơi xây dựng 
trạm bơm.
2. Bài 50.Sgk/77:
Địa điểm xây dựng trạm y tế là giao của đường trung trực nối hai điểm dân cư với 
cạnh đường quốc lộ.
3. Bài 48.Sgk/77:
 Mx 
 N
 x y
 P I
 L
Ta cĩ: IM = IL
Nếu I P thì : IL + IN > LN (bất đẳng thức tam giác)
Hay IM + IN > LN
Nếu I  P thì 
 IL + IN = PL + PN = LN
4. Bài 51.Sgk/77:
a) Dựng hình: P
 d A B
 C 
b) Chứng minh:
Theo cách dựng PA = PB; CA = CB.
 P, C nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Vậy PC là trung trực của đoạn thẳng AB PC  AB.
Cách dựng khác: P
 d A B
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích : Học sinh được củng cố lại kiến thức thơng qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Câu 1: Ba đường phân giác của tam giác cĩ tính chất gì ? (M1)
Câu 2: Bài 40/73 sgk (M3)
Câu 3: Bài 41/73(SGK) (M2)
Câu 4: Bài 42/73(SGK) (M4)
c) Sản phẩm : HS làm các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV giao nhiệm vụ:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hồn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới
Kí duyệt tuần 31
Ngày:14/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngơ Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_7_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_kim_hoanh_ni.doc