Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 3: Phép cộng và phép trừ đa thức một biến (tiết 2) phần 2, 3 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 67) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Thực hiện được phép tính trừ đa thức một biến, biết tính chất của phép cộng đa thức một biến 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được phép tính trừ đa thức một biến. Có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * HĐKP 2: HĐKP 2 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thảo Diện tích hình chữ nhật là: luận thực hiện HĐKP2 2x. 4x = 8 x2 (cm2) Hình 2 gồm một hình chữ nhật có chiều dài Diện tích hình vuông nhỏ là: 4x cm, chiều rộng 2x cm và hình vuông nhỏ x.x = x2 (cm2) bên trong có cạnh x cm. Diện tích phần được tô màu là : Lập biểu thức biểu thị diện tích của phần 2 2 2 2 được tô màu vàng trong hình 2 8x – x = 7x (cm ) - GV yêu cầu HS tính diện tích phần được tô màu vàng trong hình. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, thực hiện lần lượt các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện các nhóm trình bày - Lớp chú ý, nhận xét. GV đánh giá. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá trình thảo luận cặp đôi của các nhóm HS. GV gợi ý cho phép trừ đa thức một biến Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Phép trừ hai đa thức một biến. Mục tiêu: HS thực hiện trừ hai đa thức một biến theo hai cách: cộng theo hàng ngang và cộng theo cột dọc. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Phép trừ hai đa thức một biến Phép trừ hai vụ: ⇒Kết luận: đa thức một - GV: nêu hai cách thực hiện biến. phép trừ hai đa thức một biến : Để trừ hai đa thức một biến, ta có thể thực cách trừ theo hàng ngang và hiện theo một trong hai cách sau: cách trừ theo cột dọc. GV (SGK/tr34) hướng dẫn HS cần sắp xếp đa thức theo thứ tự giảm dần của *Ví dụ 2: lũy thừa của biến trước khi Cho hai đa thức M(x) = 5x4+7x3-2x và N(x) làm phép trừ. = -2x3-4x2+6x+8 - Gv: với cách trừ theo hàng Tính M(x) -N(x) ngang Cách 1: chú ý cách bỏ dấu ngoặc, M(x)-N(x) dùng các tính chất giao hoán = (5x4+7x3-2x) - (-2x3-4x2+6x+8) và kết hợp để ghép các số hạng = 5x4+7x3-2x +2x3+4x2 -6x-8 có cùng lũy thừa, sau cùng là 4 3 3 2 rút gọn và trình bày kết quả. = 5x + (7x +2x ) +4x +(-2x-6x)-8 = 5x4+ 9x3 +4x2 - 8x -8 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cách 2: 4 3 Học sinh hoạt động cá nhân trả M(x) = 5x +7x -2x lời câu hỏi. - Gv: với cách trừ theo cột dọc N(x) = -2x3-4x2+6x +8 thì nêu cách đặt vị trí các số hạng một cách hợp lí trước khi M(x)-N(x) = 5x4+ 9x3 +4x2 - 8x -8 cộng theo cột. -HS cần chú ý khi có cột bị *Thực hành 2: Cho hai đa thức khuyết. P(x) = 2x3 -9x2 +5 Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2 3 Giáo viên gọi học sinh báo cáo Và Q(x) = -2x -4 x +7x kết quả. Tính P(x) - Q (x) bằng hai cách - Gv: cho HS nêu lại kiến thức Giải: trọng tâm: hai cách trừ hai đa Cách 1: thức một biến. P(x) = 2x3 -9x2 +5 - Gv: cho HS xem lại ví dụ 2/ Q(x) = -4 x3 -2x2 +7x sgk trang 34 P(x) - Q (x) Bước 4: Đánh giá kết quả thực = (2x3 -9x2 +5) - (-4 x3 -2x2 +7x) hiện nhiệm vụ học tập = 2x3 -9x2 +5+ 4 x3 + 2 x2 -7 x + Học sinh nhận xét, bổ sung 3 3 2 2 và đánh giá. = (2x + 4 x ) + (-9 x +2x ) -7 x + 5 3 2 + Giáo viên nhận xét, đánh giá = 6x - 7 x -7x +5 + Giáo viên chốt kiến thức. Cách 2: P(x) = 2x3 -9x2 +5 - Q(x) = -4 x3 -2x2 +7x P(x) -Q (x)= 6x3 -7 x2 -7x +5 2.2. Tính chất của phép cộng đa thức một biến. Mục tiêu: HS biết các tính chất của phép cộng các đa thức một biến. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3.Tính chất của phép cộng đa các tính chất -Gv cho Hs nhắc lại các tính chất của phép thức một biến. của phép cộng trong tập hợp số thực và nêu các tính Cho A,B,C là các đa thức một cộng các đa chất của phép cộng các đa thức một biến. biến với cùng một biến số. thức một biến Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Ta có: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. A+B = B+ A -GV cho HS áp dụng tính chất vừa học để A+ (B+C) = (A+B) +C hoàn thành ví dụ 3. Bước 3: Báo cáo, thảo luận Giáo viên gọi * Ví dụ 3: học sinh báo cáo kết quả. Thực hiện phép tính - Gv: cho HS nêu lại kiến thức trọng tâm: (2x-1) + [(x2+3x) + (2-2x)] hai cách trừ hai đa thức một biến. Giải: - Gv: cho HS xem lại ví dụ 3/ sgk trang 35 (2x-1) + [(x2+3x) + (2-2x)] Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm =[(2x-1) +(2-2x)] +(x2+3x) vụ học tập =1+(x2+3x) + Học sinh nhận xét, bổ sung và đánh giá. = x2+3x+1 + Giáo viên nhận xét, đánh giá + Giáo viên chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải Thực Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Thực hành 3: Thực hiện hành 3 / SGK - Gv: yêu cầu HS và hoàn thành Thực hành 3 phép tính: tr35 / SGK tr35 (x-4) + [(x2+2x)+(7-x)] Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Giải: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. (x-4) + [(x2+2x)+(7-x)] Bước 3: Báo cáo, thảo luận Giáo viên gọi học =[(x-4) +(7-x)] +(x2+2x) sinh báo cáo kết quả. = 3 +(x2+2x) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ = x2+2x +3 học tập + Học sinh nhận xét, bổ sung và đánh giá. + Giáo viên nhận xét, đánh giá + Giáo viên chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại cách Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Để trừ hai đa thức một biến, ta trừ hai đa thức GV: YCHS phát biểu cách trừ hai đa thức có thể thực hiện một trong hai một biến một biến. cách sau: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: -Cách 1: Nhóm các đơn thức HS: Thực hiện cùng lũy thừa của biến rồi thực hiện phép trừ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: -Cách 2: Sắp xếp các đơn thức GV mời đại diện một vài HS trình bày. của hai đa thức cùng theo thứ Lớp chú ý theo dõi nhận xét. tự lũy thừa tăng dần (hoặc Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện giảm dần) của biến và đặt tính nhiệm vụ học tập : dọc sao cho lũy thừa giống Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến nhau ở hai đa thức thẳng cột thức. với nhau, rồi thực hiện trừ theo cột * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Bài tập 1,2/35 SGK. + Chuẩn bị tốt bài 3 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Luyện tập(Bài 3: Phép cộng và phép trừ đa thức một biến) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 68) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Vận dụng tính chất để thực hiện phép cộng, trừ đa thức một biến 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng các tính chất để thực hiện phép cộng, trừ đa thức một biến để giải bài tập. Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p) Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy GV: Giải bài tập về đa thức một biến ntn? nghĩ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Lắng nghe và suy nghĩ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày. Lớp chú ý theo dõi nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài Để giải bài tập về đa thức một biến ntn? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại các kiến thức đa thức một biến. Mục tiêu: Biết các kiến thức phép cộng, phép trừ đa thức một biến Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại các Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Để trừ hai đa thức một biến, ta có thể kiến thức cộng, - GV yêu cầu HS nhắc lại về các thực hiện một trong hai cách sau: trừ đa thức một kiến thức cộng, trừ đa thức một -Cách 1: Nhóm các đơn thức cùng biến biến lũy thừa của biến rồi thực hiện phép - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu trừ khung kiến thức trọng tâm. -Cách 2: Sắp xếp các đơn thức của Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. hai đa thức cùng theo thứ tự lũy thừa - HS trả lời câu hỏi. tăng dần (hoặc giảm dần) của biến và đặt tính dọc sao cho lũy thừa - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. giống nhau ở hai đa thức thẳng cột Bước 3. Báo cáo, thảo luận. với nhau, rồi thực hiện trừ theo cột - HS trình bày phần trả lời. Các *Tính chất: nhóm khác chú ý theo dõi, bổ sung. Cho A,B,C là các đa thức một biến Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện với cùng một biến số. nhiệm vụ học tập. A+B = B+ A GV đánh giá quá trình hoạt động A+ (B+C) = (A+B) +C của HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài Bước 1: Chuyển giao Bài 1: SGK/tr35 1,2,3,4,5 nhiệm vụ: *) P(x) + Q(x) SGK/tr35 Học sinh thực hiện bài = -3x4 -8x2 +2x +5x3 -3x2 +4x -6 1,2,3,4,5 SGK/tr35 = -3x4 +5x3 + ( -8x2 - 3x2) +2x +4x -6 Bước 2: Thực hiện nhiệm = -3x4 +5x3 -11x2 +6x -6. vụ: *) P(x) - Q(x) - HS: Tổ chức hoạt động 4 2 3 2 nhóm, các nhóm trình = ( - 3x -8x +2x) - (5x -3x +4x -6) bày bài giải vào bảng phụ = -3x4 -5x3 + ( -8x2 + 3x2) +2x -4x +6 và nhận xét kết quả của = -3x4 -5x3 -5x2 -2x +6. các nhóm khác. Bài 2: SGK/tr35 - GV: Theo dõi, hướng 2 dẫn, giúp đỡ HS thực N(x) = (3x - 2x) - M(x) hiện nhiệm vụ. Đánh giá = (3x2 - 2x) - (7x3 - 2x2 + 8x + 4) kết quả và chuẩn hóa = 3x2 -2x -7x3 +2x2 -8x -4 kiến thức cho HS. = -7x3 +5x2 -10x -4. Bước 3: Báo cáo, thảo Vậy N(x) = -7 3 +5 2 -10x - 4. luận: x x Bài 3. SGK/tr35 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đã thảo luận B(y) = A(y) +2y3 -9y2 +4y - Các học sinh khác theo = -5y4 -4y2 +2y + 7 + 2y3 -9y2 +4y dõi nhận xét và bổ sung ý = -5y4 +2y3 -13y2 +6y + 7 kiến. Vậy B(y) = -5y4 +2y3 -13y2 +6y +7 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Bài 4: SGK/tr35 học tập Chu vi hình thang là: GV chốt lại kiến thức 8x + (15x - 6) + 2(4x+1) = 31x – 4 Bài 5. SGK/tr35 Cạnh chưa biết của tam giác là: 12t - 3 - (3t + 8) - (4t - 7) = 5t - 4. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại khái Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đa thức một biến là tổng niệm GV: YCHS phát biểu khái niệm Đa thức của những đơn thức cùng Đa thức một một biến một biến. biến Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đơn thức một biến cũng HS: Thực hiện là đa thức một biến Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày. Lớp chú ý theo dõi nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Bài tập 6,7,8,9/36 SGK. + Chuẩn bị Chương 9. Bài 1: Làm quen với biến cố ngẫu nhiên. Ký duyệt(Tuần 31) Châu Thới, ngày 02 tháng 04 năm 2024 Tổ Phó GVBM Lê Thị Thu Thúy Phú Công Vinh DUYỆT CỦA BGH HIỆU TRƯỞNG NGUYỄN THANH MINH
Tài liệu đính kèm: