Ngày soạn: 19/09/2019 Tuần: 7 Tiết: 13 Bài 9: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN. SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN. I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: HS hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. HS nắm được điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn. 2. Kĩ năng: Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn. 3. Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, tích cực tham gia xây dựng bài và yêu thích bộ môn. 3. Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, yêu thích bộ môn. 4. Năng lực, phẩm chất: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác. Phẩm chất tự lập, tự tin, tự chủ II. CHUẨN BỊ. Gv: Phương tiện: Bảng phụ, phấn màu. Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 6. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động *Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ : Thế nào là số hữu tỉ ? 3 14 7 19 Viết các số sau dưới dạng số thập phân : ; ; ; . 10 100 20 25 * Một hs lên bảng kiểm tra: a - Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a, b Z, b 0. b 3 14 7 35 19 76 - Làm bài tập : 0,3 ; 0,14 ; 0,35 ; 0,76 10 100 20 100 25 100 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn. Mục tiêu: HS hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. 1. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân GV cho hs làm ví dụ 1. vô hạn tuần hoàn. 3 37 - Viết các phân số ; dưới dạng số VD1: 20 25 3 37 = 0,15 ; = 1,48 thập phân. 20 25 HS đọc đề bài. GV: Hãy nêu cách làm. HS: có thể làm cách chia tử cho mẫu, hoặc biến đổi về phân số thập phân (như phần KTBC). (GV có thể yêu cầu hs kiểm tra phép chia bằng máy tính). GV: Các số thập phân như 0,15 ; 1,48 còn được gọi là số thập phân hữu hạn. VD2 : Viết phân số 5 dưới dạng số thập VD2: 12 5 = 0,41666 là số thập phân vô hạn phân. 12 tuần hoàn. GV: Em có nhận xét gì về phép chia này? Cách viết gọn : 0,41666 = 0,41(6). HS: Phép chia này không bao giờ chấm dứt, trong thương chữ số 6 được lặp đi lặp lại. GV: Số 0,41666 được gọi là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Cách viết gọn : 0,41666 = 0,41(6). Trong đó kí hiệu (6) chỉ rằng chữ số 6 được lặp lại vô hạn lần. Số 6 gọi là chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,41(6) HS nghe giảng và ghi bài. 1 1 17 1 GV: Hãy viết các phân số ; ; 0,111.... 0,(1) (chu kì là 1) 9 99 11 9 1 dưới dạng số thập phân, chỉ ra chu kì của 0,0101... 0,(01) (chu kì là 01) nó. 99 17 (GV cho hs dùng máy tính thực hiện 1,5454... 1,(54) (chu kì là 54) phép chia cho nhanh) 11 Hoạt động 2: Nhận xét. Mục tiêu: HS nắm được điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn. 2.Nhận xét. GV: Ở VD1 ta đã viết được phân số 3 ; 20 37 dưới dạng số thập phân hữu hạn. 25 Ở VD2 ta viết phân số 5 dưới dạng số 12 thập phân vô hạn tuần hoàn. Các phân số này đều ở dạng tối giản. Hãy xét xem mẫu của các phân số này chứa các thừa số nguyên tố nào ? HS: - Phân số 3 có mẫu là 20, chứa thừa số 20 nguyên tố 2 và 5. - Phân số 37 có mẫu là 25, chứa thừa số 25 nguyên tố 5. - Phân số 5 có mẫu là 12, chứa thừa số 12 nguyên tố 2 và 3. GV: Vậy các phân số tối giản với mẫu dương, phải có mẫu như thế nào thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn? số thập phân vô hạn tuần hoàn? HS: - Phân số tối giản với mẫu dương, mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. - Phân số tối giản với mẫu dương, mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. *Nhận xét: (sgk/33). GV đưa nhận xét (sgk/33) : “Người ta chứng minh được rằng : Nếu vô hạn tuần hoàn”. 6 7 GV: Cho 2 phân số ; . Hỏi mỗi 75 30 phân số trên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn ? Vì sao ? 6 2 HS : (là phân số tối giản) có 75 25 mẫu là 25 = 52 nên không có ước nguyên 6 tố khác 2 và 5 viết được dưới 75 dạng số thập phân hữu hạn. 7 có mẫu là 30 = 2.3.5, nên có ước 30 7 nguyên tố 3 (khác 2 và 5) viết 30 được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. 7 = 0,23333 = 0,2(3) 30 GV yêu cầu hs làm bài ?2 : ?2 Trong các phân số sau đây, phân số 1 13 17 7 1 * ; ; ; = viết được dưới nào viết được dưới dạng số thập phân 4 50 125 14 2 hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Viết * 5 ; 11 viết được dưới dạng số thập dạng thập phân của các phân số đó. 6 45 1 5 13 17 11 7 phân vô hạn tuần hoàn. ; ; ; ; ; . 1 13 17 4 6 50 125 45 14 0,25 ; 0,26 ; 0,136 ; GV: YCHS thảo luận nhóm 3’ 4 50 125 7 1 - HS thảo luận nhóm 3’. 0,5. - Đại diện nhóm lên bảng trình bày. 14 2 5 11 GV: Như vậy một phân số bất kì có thể 0,8(3) ; 0,2(4) . viết được dưới dạng số thập phân hữu 6 45 hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Nhưng mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng phân số nên có thể nói mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Ngược lại, người ta chứng minh được rằng mỗi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn đều là một số hữu tỉ. 1 4 *Kết luận: (sgk/34). Ví dụ : 0,(4) = 0,(1). 4 = .4 9 9 3. Hoạt động luyện tập: - Những phân số như thế nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn? số thập phân vô hạn tuần hoàn? (HS đứng tại chỗ trả lời). - Vậy số 0,323232 có phải là số hữu tỉ không? + Số 0,323232 là một số hữu tỉ. 1 32 0,(32) = 0,(01). 32 = .32 99 99 4. Hoạt động vận dụng: - GV cho HS làm bài 67 (sgk/34) : Cho A = 3 . Hãy điền vào ô vuông một số nguyên tố có một chữ số để A viết 2. được dưới dạng số thập phân hữu hạn? Có thể điền mấy số như vây? + Có thể điền 3 số : 3 3 1 3 A hoặc A hoặc A 2. 2 2. 3 2 2. 5 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: * Tìm tòi, mở rộng: BT: Viết các số sau về dạng phận số: a. 0,(6) ; b. 0,(21) ; 0,1(63) * Dặn dò: - Nắm vững điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn. - Học thuộc kết luận về mối quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân. - Làm các bài tập : 65 ; 66 ; 68 ; 69 ; 70 ; 71 (sgk/35). IV. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 14/10/2021 Tuần: 7 Tiết: 14 ÔN TẬP CHƯƠNG I I. Mục tiêu : 1/ Kiến thức: Hệ thống lại các phép toán về số vô tỉ, hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, lũy thừa của một số hữu tỉ. 2/ Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán và vận dụng các tính chất vào giải bài tập 3/ Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, yêu thích bộ môn. 4/ Năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. Phẩm chất: Rèn cho HS tự tin, tự chủ trong học tập II . Chuẩn bị : GV: Giáo án,SGK, bảng phụ, phấn màu, thước. HS: SGK, thước, máy tính, phần trả lời các câu hỏi ôn tập chương I III. Các bước lên lớp : 1/ Hoạt động khởi động *Ổn định lớp. *Kiểm tra bài cũ: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên 3 a/2,04 : (-3,12) ; b/ 4 :5 4 2/ Hoạt động hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG GV và HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Lý thuyết Mục tiêu: Hệ thống lại các phép toán về số vô tỉ, hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, lũy thừa của một số hữu tỉ. GV:Gọi HS đọc câu hỏi 1 Câu hỏi 1: SGK 3 7 HS:Đọc câu hỏi 1 ; 0,6; 2 GV:Hãy nêu ba cách viết của số hữu tỉ 3 và 5 5 5 -1 0 1 biểu diển số hữu tỉ đó trên trục số 3 7 -3 HS: ; 0,6; 2 5 5 5 GV:Gọi HS đọc câu hỏi 2 Câu hỏi 2: SGK GV:Thế nào là số hữu tỉ dương, số hữu tỉ âm ? • Số 0 và số vô tỉ, không là số hữu tỉ âm, HS:• Số hữu tỉ dương là số hữu tỉ lớn hơn cũng không là số hữu tỉ dương không. • Số hữu tỉ âm là số hữu tỉ bé hơn không. GV:Số nào không là số hữu tỉ âm, cũng không là số hữu tỉ dương ? HS:• Số 0 và số vô tỉ, không là số hữu tỉ âm, cũng không là số hữu tỉ dương Câu hỏi 3 GV:Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x được xác định như thế nào x nếu x 0 HS: |x|= x nếu x 0 -x nếu x < 0 |x|= -x nếu x < 0 x nếu x 0 |x|= -x nếu x < 0 Câu hỏi 4 n GV:Gọi HS đọc câu hỏi 4 x = x.x.x...x GV:Hãy nêu định nghĩa lũy thừa với số mũ tự n nhiên của một số hữu tỉ. Hs :Đọc câu hỏi 4 n HS:x = x.x.x...x n HS:Đọc câu hỏi 5 Câu hỏi 5 HS:xm . xn = xm+n xm . xn = xm+n xm : xn = xm-n xm : xn = xm-n n n xm xm n xm xm n x.y n xn.yn x.y n xn.yn x : y n xn : yn x : y n xn : yn Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: HS biết tính toán và vận dụng các tính chất vào giải bài tập GV:Gọi HS đọc BT96 BT96/48 GV:Hãy thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí ) 4 5 4 16 4 5 4 1 6 a /1 0,5 a / 1 0 , 5 23 21 23 21 2 3 2 1 2 3 2 1 3 1 3 1 4 4 5 1 6 b / .19 .33 1 0 , 5 7 3 7 3 2 3 2 3 2 1 2 1 3 1 1 1 1 0 , 5 2 , 5 c / 9.9. 3 3 3 1 3 1 b / .1 9 .3 3 1 5 1 5 7 3 7 3 d /15 : 25 : 4 7 4 7 3 1 1 1 9 3 3 GV nhận xét , sửa bài làm của học sinh 7 3 3 HS:Đọc BT96 3 1 4 6 HS:Làm bài theo nhóm .Nhóm 1 câu a , nhóm 7 3 2 câu b, nhóm 3 câu c, nhóm 4 câu d . 1 1 Đại diện nhóm lên bảng sửa bài. c / 9 .9 . 3 3 Lớp nhận xét . 1 1 1 1 9 0 2 7 3 3 3 1 5 1 5 d / 1 5 : 2 5 : 4 7 4 7 1 1 5 1 5 2 5 : 4 4 7 7 1 0 . 1 4 5 GV:Gọi HS đọc BT98 GV:Tìm y biết BT98/49 3 21 a / .y 3 21 21 5 a / .y y . 5 10 5 10 10 3 3 31 b / y : 1 7 8 33 y 2 GV nhận xét , sửa bài làm của học sinh 3 31 64 3 b / y : 1 y . 8 33 33 8 81 GV:Cho HS đọc BT101 y 11 GV:Tìm x biết : BT101/49 a/|x| = 2,5 b/|x| = -1,2 c/|x| + 0,573 = 2 d/|x + 1 | = -1 3 GV nhận xét , sửa bài làm của học sinh GV:Cho HS đọc câu hỏi 5 GV:Hãy viết công thức tính tích và thương hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa, lũy thừa một tích, lũy thừa một thương HS:Đọc BT98 a / x 2,5 x 2,5 HS:Làm bài theo nhóm . b / x 1,2 P Đại diện nhóm lên bảng sửa bài. c / x 0,573 2 Lớp nhận xét . x 2 0,573 1,427 x 1,427 1 1 d / x 3 x 3 3 3 1 1 x 3 ; x 3 3 3 8 10 x ; x 3 3 3/ Hoạt động Củng cố: Tóm tắt các kiến thức trọng tâm Bài 105 Sách CKTKN toán 7 (Dành cho lớp khá-giỏi) Tìm x: 4/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng : HD làm BT97;99 . Xem SGK trước các câu hỏi ôn tập còn lại. Về nhà xem và làm lại các BT đã làm tại lớp IV. Rút kinh nghiệm : ...................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Ngày soạn: 19/09/2019 Tuần: 7 Tiết: 13 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được cấu trúc một định lý. Hiểu được thế nào là chứng minh định lí. Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan. 2.Kỹ năng: Hình thành được kỹ năng biết phát biểu một định lí dưới dạng: “ Nếu ... thì .... ” 3. Thái độ: Rèn tính tự giác, hăng hái tham gia xây dựng bài, có ý thức nhóm. Yêu thích bộ môn. 4. Phẩm chất và năng lực học sinh Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Bảng phụ ghi đề bài tập, thước kẻ, êke. Học sinh: Thước kẻ, êke. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động khởi động *Ổn định lớp: *Kiểm tra bài cũ: 1. Thế nào là một định lý? Định lý gồm những phần nào? giả thiết là gì? Kết luận là gì? Chữa bài 50 (101/SGK) 2. Hoạt động hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1. Ôn tập lý thuyết (5’) Mục tiêu: Biết được cấu trúc một định lý. Hiểu được thế nào là chứng minh định lí. G: Ghi tóm tắt phần một số kiến thức I. Kiến thức cần nhớ cần nhớ - Định lí: Nếu: GT thì : KL G: nhấn mạnh:Lập luận = khẳng định - Chứng minh định lí: (căn cứ) + Vẽ hình. + Ghi GT, KL theo hình vẽ. + Chứng minh. Hoạt động 2. Luyện tập (28’) Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan. Đưa bài tập trên bảng cả lớp cùng làm ; Bài tập: Trong các mệnh đề toán học sau 1 HS lên bảng mệnh đề vào là một định lý. Nếu là định lý ? Em hãy phát biểu các định lý trên dưới hãy vẽ hình minh họa, ghi GT và KL của dạng “ Nếu ... thì .... ” định lý. 1. Có một và chỉ một đường thẳng b đi qua Trả lời miệng điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước 2. Tia phân giác của một góc tạo với 2 cạnh của góc, 2 góc có số đo bằng nửa số đo góc đó. 3. Qua 1 điểm ở ngoài 1 đường thẳng chỉ có 1 đường thẳng // với đường thẳng đó . Đọc bài toán. Bài 51. (sgk/101) Phát biểu định lí về một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường GT a // b c thẳng song song ? c a a Vẽ hình minh hoạ định lí ? KL c b Ghi GT, Kl của định lí bằng kí hiệu ? b Yêu cầu hs đọc nội dung bài 52. Thảo luận nhóm và trình bày trên bảng Bài 52. (sgk/101) y x' 2 1 3 Nhận xét kết quả và cách trình bày ? GT µ µ O O1 vµ O2 ®èi ®Ønh 4 x y' KL Oµ 1 Oµ 2 Chốt lại theo lời giải bên Các khẳng định Căn cứ của khẳng định µ µ 0 O1 O2 180 (1) 2 góc kề bù µ µ 0 O3 O2 180 (2) 2 góc kế bù Oµ 1 Oµ 2 Oµ 3 Oµ 2 (3) Căn cứ vào (1) Oµ 1 Oµ 2 Căn cứ vào (3) Đọc bài toán. Bài 53. (sgk/102) Vẽ hình và ghi GT, KL theo hình vẽ. y Trình bày trên bảng phụ. x O x' y' Trình bày vào vở. xx’ cắt yy’ GT x· Oy 900 Nhận xét và đánh giá ? KL x· 'Oy x·Oy' x· 'Oy' 900 Chứng minh 1) x· Oy x· 'Oy 1800 (vì hai góc kề bù) 2) 900 x· 'Oy 1800 (theo GT và căn cứ Trình bày cách chứng minh một cách (1)) gọn hơn ? 3) x· 'Oy 900 (căn cứ vào (2)) 4) x· 'Oy' x· Oy (vì hai góc đối đỉnh) 5) x· 'Oy' 900 (căn cứ vào GT và (4)) 6) y· 'Ox x· 'Oy (vì hai góc đối đỉnh) 7) y· 'Ox 900 (căn cứ vào (1) và (6)) 3. Hoạt động luyện tập Hãy nêu các bước chứng minh một định lí ? Phát biểu các định lí đã chứng minh trong tiết học ? 4. Hoạt động vận dụng Bài tập 29 (SGK-Trang 92). y y' E O x O' x' xOy vµ x'O'y' nhän GT Ox//O'x', Oy//O'y' KL xOy = x'O'y' Chứng minh: Ta có: xOy = xEy' (®ång vÞ). xEy' = x'O'y' (®ång vÞ). xOy = x'O'y' 5. Hoạt động tìm tòi và mở rộng - Ôn tập lí thuyết theo hệ thống câu hỏi ôn tập. - Bài tập về nhà: 57); 58) sách giáo khoa trang 104. - Hướng dẫn bài 58: Dựa vào tính chất 1 a // b tính x. - Chuẩn bị giờ sau “ôn tập chương”. + Ôn tập lại các kiến thức từ đầu chương. + Làm các câu hỏi trong phần ôn tập chương. IV. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 19/09/2019 Tuần: 7 Tiết: 14 ÔN TẬP CHƯƠNG I (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết hệ thống lại kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song. Hiểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan. 2.Kỹ năng: Hình thành được kỹ năng sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. 3. Thái độ: Rèn tính tự giác, hăng hái tham gia xây dựng bài, có ý thức nhóm. Yêu thích bộ môn. 4. Phẩm chất và năng lực học sinh Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán II. CHUẨN BỊ Giáo viên: đề bài tập, thước kẻ, êke. Học sinh: Thước kẻ, êke. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động *Ỏn định lớp *Kiểm tra bài cũ (kiểm tra xen kẽ trong giờ học) 2. Hoạt động hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1. Đọc hình (10’) Mục tiêu: Biết hệ thống lại kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song. Mỗi hình trong bảng sau cho biết những kiến thức gì ? x' y A d' 1 1 3 O d 1 A C B B d'' x y' b M c c a a a b b -HS lần lượt trình bày kiến thức liên quan với hình vẽ: +Hai gốc đối đinh. +đường trung trực của đoạn thẳng. +Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. +Quan hệ ba đường thẳng song song. +Một đường thẳng với một trong hai đường thẳng song song. +Tiên đề Ôclít. +Hai đường thẳng cùng với đường thẳng thứ ba. Hoạt động 2. Điền vào chỗ trống (10’) Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan. Bài tập trắc nghiệm a) Hai góc đối đỉnh là hai góc có Đọc bài toán thảo luận. b) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng Đứng tại chỗ trả lời, học sinh khác c) Đường trung trực của một đoạn thẳng là đánh giá. đường thẳng d) Nếu hai đường thẳng a, b song song với nhau được ký hiệu là e) Nếu hai đường thẳng a và b cắt đường thảng c và có một cặp góc so le trong bằng nhau thì f) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng Chốt lại các kiến thức cơ bản của song song thì chương. g) Nếu a c và b c thì h) Nếu a // b và b // c thì Hoạt động 3. Vẽ hình (10’) Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan Đọc bài toán và vẽ hình vào vở. Bài 55. (sgk/104) Một học sinh trình bày trên bảng. Nêu cách vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước ? Nêu cách vẽ một đường thẳng đi qua một điểm mà điểm đó không thuộc đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó ? Hoạt động 4. Tính số đo góc (10’) Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan Đọc bài toán và vẽ hình vào vở Bài 57. (sgk/104) Vẽ hình trên bảng. Ghi GT – KL của bài toán ? a // b, Aµ 380 A a GT 0 1 O Bµ 132 2 Cách tính số đo góc AOB ? A· OB ? b Gợi ý qua O vẽ đường thẳng c // a. KL B Khi đó góc O được tính như thế Giải nào ? Vẽ đường thẳng c qua O và c // a µ µ Tính O1 ; O2 ? V× c // a c // b a // b (gt) Trình bày lời giải trên bảng, không µ µ Ta có: c // a O1 A1 (hai gãc so le trong) trình bày được thì gv gợi ý. µ 0 O1 38 µ µ 0 Nhận xét và chốt lại lời giải. Lại có: c // b O2 B2 180 (hai góc trong cùng phía) µ 0 µ 0 O2 180 B2 48 µ µ µ 0 0 0 Vậy O O2 O1 38 48 86 3. Hoạt động vận dụng ¶ 0 Bài tập bổ sung: Cho hình vẽ biết : a AB , b AB ; N1 = 118 ¶ ¶ a)chứng minh a // b b) Tính số đo D1 ; K1 a A C 1 K 1 b B 1 D 1 N 4. Hoạt động tìm tòi và mở rộng - Trả lời các câu hỏi phần ôn tập sgk/102. - Bài tập về nhà: 56) ; 58) ; 59) sgk/104. IV. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt tuần 7 Ngày : 14/10/2021 Nội dung : Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: