Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Chương 5. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ 
 Bài 1: Thu thập và phân loại dữ liệu (Tiết 1) Phần 1,2 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
 - Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng bảng. Lựa chọn và biểu diễn được 
dữ liệu vào bảng. 
 - Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu 
được 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết chia sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Biết Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện 
những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật 
ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Biết mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng bảng, vấn đề cần giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ 
trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề GV: Ước lượng các phép Lắng nghe và suy nghĩ 
 tính ntn? Để trả lời các câu 
 hỏi đó chúng ta cùng tìm 
 hiểu bài mới. 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Số thực và tập hợp và tập hợp các số thực. 
 Mục tiêu: Nhận biết được số thực và tập hợp các số thực. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu về Bước 1: Chuyển giao 1. Thu thập dữ liệu 
Số thực và tập nhiệm vụ: HĐKP1: 
hợp và tập - GV cho HS quan sát biểu Bảng dữ liệu thu thập được từ biểu đồ: 
hợp các số đồ, yêu cầu HS thực hiện 
thực. HĐKP1, sau đó trao đổi cặp 
 đôi nói cho nhau nghe câu 
 trả lời của mình. 
 - GV dẫn dắt HS, rút ra kết 
 luận: 
 Ta có thể thu thập dữ liệu từ 
 những nguồn: văn bản, 
 bảng biểu, hình ảnh trong 
 thực tiễn. Ta có thể thu thập dữ liệu từ những nguồn: 
 - GV cho HS quan sát bảng văn bản, bảng biểu, hình ảnh trong thực 
 dữ liệu ở Ví dụ 1 và đối tiễn. 
 chiếu kết quả. Thực hành 1: 
 -GV cho HS hoạt động nhóm 
 4 hoàn tất bảng thống kê theo Thời tiết từ 18/02/2021 đến 24/02/2021 
 mẫu bài Thực hành 1. tại Thành phố Hồ Chí Minh Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 vụ: Nhiệt Nhiệt 
 Ngày độ cao độ thấp Thời tiết 
 - HS theo dõi SGK, chú ý 
 nhất nhất 
 nghe, hiểu, hoàn thành bài 
 tập vào vở theo yêu cầu. 
 Có mây, 
 - HĐ cặp đôi: HS trao đổi, 18/02 30 21 không 
 kiểm tra chéo đáp án và sửa mưa 
 sai cho nhau. 
 - HĐ nhóm 4: HS tham gia Có mây, 
 trao đổi, thảo luận nhóm rồi 19/02 31 22 không 
 tự hoàn thành vào vở cá mưa 
 nhân. 
 - GV: giảng, hướng dẫn, Có mây, 
 phân tích, trình bày, quan 20/02 31 21 không 
 sát và trợ giúp HS. mưa 
 Bước 3: Báo cáo, thảo 
 luận: Có mây, 
 - Đại diện HS phát biểu 21/02 30 21 không 
 trình bày miệng, trình bày mưa 
 bảng. 
 - Lớp chú ý nghe, nhận xét, Có mây, 
 bổ sung. 22/02 31 21 không 
 Bước 4: Đánh giá kết quả mưa 
 thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV tổng quát, nhận xét quá Có mây, 
 trình hoạt động của các HS, 23/02 31 22 không 
 cho HS ghi vở đầy đủ mưa 
 Có mây, 
 24/02 32 23 không 
 mưa 
 2.2. Thứ tự trong tập hợp các số thực. 
 Mục tiêu: Biết tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu về Thứ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Phân loại dữ liệu theo các 
tự trong tập hợp - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 tiêu các số thực. hoàn thành HĐKP2 . HĐKP2: 
 - GV dẫn dắt, rút ra kết luận: a) Các loại mức độ thể hiện sự 
 - Để thuận tiện trong mô tả và xử lí, yêu thích đối với môn bóng đá 
 người ta thường phải phân loại dữ của 5 học sinh trên là: không 
 liệu. thích, thích, rất thích. 
 - Dữ liệu định lượng được biểu diễn b) Có 3 học sinh nam, 2 học sinh 
 bằng số thực. nữ được điều tra. 
 - Dữ liệu định tính được biểu diễn c) Độ tuổi trung bình của các bạn 
 bằng từ, chữ cái, kí hiệu,.. được điều tra là: 
 - GV đặt câu hỏi: “Trong bảng dữ (13+14+14+12+14): 5 ≈ 13 
 liệu ở HĐKP2, dữ liệu nào là dữ liệu (tuổi) 
 định lượng, dữ liệu nào là dữ liệu Nhận xét: 
 định tính?” Các dữ liệu số như: 12; 13; 14 
 - GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 2 được gọi là dữ liệu định lượng. 
 và tự trình bày lại vào vở. Các dữ liệu không phải là số 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm như: không thích; thích; rất 
 hoàn thành Thực hành 2, Thực thích; nam; nữ được gọi là dữ 
 hành 3. liệu định tính. 
 - GV cho HS vận dụng tự hoàn Kết luận: 
 thành Vận dụng 1 vào vở cá nhân. - Để thuận tiện trong mô tả và xử 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: lí, người ta thường phải phân 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp loại dữ liệu. 
 nhận kiến thức, hoàn thành các yêu - Dữ liệu định lượng được biểu 
 cầu diễn bằng số thực. 
 - GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi - Dữ liệu định tính được biểu 
 ý,, quan sát và trợ giúp HS. diễn bằng từ, chữ cái, kí hiệu,.. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Thực hành 2. 
 - HS giơ tay phát biểu, trình bày a) Tiêu chí định tính: loại lồng 
 miệng, trình bày bảng. đèn, màu sắc 
 - Lớp chú ý nhận xét, bổ sung. Tiêu chí định lượng: số lượng 
 - HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, b) Tổng số các loại mà các bạn 
 hoàn thành yêu cầu, đại diện trình lớp 7A đã làm được là: 
 bày, phát biểu. 5 + 3 + 4 + 12 + 14 = 28 (đèn) 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Thực hành 3: 
 nhiệm vụ học tập: a) Dữ liệu định tính 
 GV đánh giá quá trình hoạt động, b) Dữ liệu định lượng 
 tiếp thu kiến thức của HS và cho một vài HS mô tả lại đặc điểm của dữ c) Dữ liệu định tính 
 liệu định tính và dữ liệu định lượng. d) Dữ liệu định lượng 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu nhiệm vụ 1 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Vận dụng 1: 
 học tập a) Khả năng tự nấu ăn: Không 
 - GV tổ chức cho HS hoàn thành đạt, Đạt, Giỏi, Xuất sắc : dựa 
 cá nhân vận dụng 1, sau đó trao trên tiêu chí định tính 
 đổi, kiểm tra chéo đáp án. Số bạn tự đánh giá: 20; 10; 6; 4: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học dựa trên tiêu chí định lượng 
 tập b) Sĩ số của lớp 7B là: 20 + 10 + 
 - GV mời đại diện 2-3 HS trình 6 + 4 = 40 (bạn) 
 bày. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
 luận 
 Các HS khác chú ý nhận xét bài 
 các bạn trên bảng và hoàn thành 
 vở. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV chữa bài, lưu ý HS những 
 lỗi sai. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại cách phân loại GV: YCHS phát biểu cách - Để thuận tiện trong mô tả và xử 
dữ liệu phân loại dữ liệu lí, người ta thường phải phân loại 
 dữ liệu. 
 - Dữ liệu định lượng được biểu 
 HS: Thực hiện diễn bằng số thực. 
 - Dữ liệu định tính được biểu diễn 
 bằng từ, chữ cái, kí hiệu,.. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 1/93SGK. 
 + Chuẩn bị tốt Phần 3 bài 1. 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 1: Thu thập và phân loại dữ liệu (Tiết 2) Phần 3 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
 - Giải thích được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí toán học đơn giản. 
 - Giải quyết được những vấn đề đơn giàn liên quan đến các số liệu thu được ở 
bảng dữ liệu. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết chia sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Biết Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện 
những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật 
ngữ đơn giản về tập hợp. Giải thích được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí toán học đơn giản, 
 vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái 
 quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
 - Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
 3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề GV: Ước lượng các phép Lắng nghe và suy nghĩ 
 tính ntn? Để trả lời các câu 
 hỏi đó chúng ta cùng tìm 
 hiểu bài mới. 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Thứ tự trong tập hợp các số thực. 
 Mục tiêu: Biết tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 Tìm hiểu về Thứ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Tính hợp lí của dữ liệu 
 tự trong tập hợp - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 HĐKP3: 
 các số thực. thực hiện hoàn thành HĐKP2 . a) Điểm chưa hợp lí của bảng 
 - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi để rút ra thống kê trên là: Số học sinh 
 kết luận: tham gia chạy việt dã của lớp 
 Để đảm bảo tính hợp lí, dữ liệu cần 7A3 là 40 lớn hơn sĩ số của lớp 
 phải đáp ứng đúng các tiêu chí toán (32 học sinh). 
 học đơn giản, chẳng hạn như: b) Tỉ lệ phần trăm trong bảng 
 - Tổng tỉ lệ phần trăm của tất cả các thống kê không hợp lí. Vì tổng tỉ thành phần phải bằng 100% lệ phần trăm của tất cả học sinh 
 - Số lượng của bộ phận phải nhỏ là 200% và tỉ lệ phần trăm của số 
 hơn số lượng của toàn thể; .. số học sinh hạnh kiểm tốt là 
 - Phải có tính đại diện đối với vấn đề 110% ( lớn hơn 100%) vượt sĩ 
 cần thống kê. số lớp. 
 - GV mời một vài HS đọc khung c) Dữ liệu trên không đại diện 
 kiến thức trọng tâm. cho sở thích đối với môn bóng đá 
 của tất cả học sinh lớp 7A. Vì dữ 
 - GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 3, trao 
 liệu chưa thống kê hết sở thích 
 đổi cặp đôi phân tích cho nhau nghe 
 của tất cả các học sinh lớp 7A. 
 để hiểu và đảm bảo tính hợp lí của 
 dữ liệu. 
 - HS áp dụng kiến thức thực hiện Kết luận: 
 Thực hành 4 + Vận dụng 2 vào vở Để đảm bảo tính hợp lí, dữ liệu 
 và thảo luận cặp đôi kiểm tra chéo, cần phải đáp ứng đúng các tiêu 
 phân tích cho nhau nghe và sửa cho chí toán học đơn giản, chẳng 
 nhau. (nếu sai). hạn như: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Tổng tỉ lệ phần trăm của tất cả 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp các thành phần phải bằng 100% 
 nhận kiến thức, hoàn thành các yêu - Số lượng của bộ phận phải nhỏ 
 cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra hơn số lượng của toàn thể; .. 
 chéo đáp án. - Phải có tính đại diện đối với 
 - GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi vấn đề cần thống kê. 
 ý, quan sát và trợ giúp HS. Thực hành 4: 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Dữ liệu cho trong bảng không 
 - HS giơ tay phát biểu, trình bày hợp lí vì tổng tỉ lệ phần trăm của 
 miệng. tất cả các thành phần là 120% 
 - Lớp chú ý nhận xét, bổ sung. (lớn hơn 100%). 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV Vận dụng 2: 
 đánh giá quá trình hoạt động, tiếp Dữ liệu cho trong bảng không 
 thu kiến thức của HS và cho một vài hợp lí vì tổng tỉ lệ phần trăm của 
 HS mô tả lại các tiêu chí đảm bảo tất cả các thành phần là: 48% + 
 tính hợp lí của dữ liệu. 40% + 13% =101% (khác 
 100%). 
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu nhiệm vụ 1 Bước 1: Chuyển giao Vận dụng 2: 
 nhiệm vụ học tập Dữ liệu cho trong bảng không hợp lí vì 
 - GV tổ chức cho HS tổng tỉ lệ phần trăm của tất cả các thành 
 hoàn thành cá nhân vận phần là: 48% + 40% + 13% =101% (khác 
 dụng 2, sau đó trao đổi, 100%). 
 kiểm tra chéo đáp án. 
 Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 - GV mời đại diện 2-3 
 HS trình bày. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả 
 và thảo luận 
 Các HS khác chú ý nhận 
 xét bài các bạn trên bảng 
 và hoàn thành vở. 
 Bước 4: Đánh giá kết 
 quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 - GV chữa bài, lưu ý HS 
 những lỗi sai. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại qui tắc GV: YCHS phát biểu thế Để đảm bảo tính hợp lí, dữ liệu 
 nào là căn bậc hai số học của cần phải đáp ứng đúng các tiêu chí 
 một số a không âm toán học đơn giản, chẳng hạn như: 
 - Tổng tỉ lệ phần trăm của tất cả 
 HS: Thực hiện các thành phần phải bằng 100% 
 - Số lượng của bộ phận phải nhỏ 
 hơn số lượng của toàn thể; .. 
 - Phải có tính đại diện đối với vấn đề cần thống kê. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 2,3,4/94SGK. 
 + Chuẩn bị tốt Phần 1,2 bài 2. 
 Ký duyệt(Tuần 14) Châu Thới, ngày 18 tháng 11 năm 2023 
 Tổ Phó GVBM 
 Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_7_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf