Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Chương 8. Bài 1: Góc và cạnh của một tam giác (tiết 1) Phần 1 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 30) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Giải thích được định lí về tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng 1800. - Biết được liên hệ về độ dài của ba cạnh trong một tam giác. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Giải thích được định lí về tổng số đo ba góc trong một tam giác và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Tổng số đo ba góc Lắng nghe và suy nghĩ trong một tam giác là bao nhiêu? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tổng số đo ba góc của một tam giác. Mục tiêu: Biết định lí về tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng 1800 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu Tổng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tổng số đo ba góc của một tam số đo ba góc của - GV giao nhiệm vụ HS thực hiện giác. một tam giác. hoạt động khám phá 1: * HĐKP 1: Cắt rời ba góc khỏi tam giác rồi đặt ba góc kề nhau (Hình 1b) GV hỗ trợ HS trong quá trình cắt ghép hình. + Hãy dự đoán về tổng số đo của ba góc trong Hình 1b? →Tổng số đo ba góc trong Hình 1b bằng 1800. a ) Định lí: GV: Bằng thực hành đo góc và Tổng số đo ba góc của một tam giác 0 bằng cách gấp hình ta có dự đoán: bằng 180 . Tổng ba góc của tam giác bằng o 180 . Vậy chúng ta sẽ chứng minh xem điều dự đoán đó có đúng hay không? - HS rút ra định lí. - GV hướng dẫn HS các bước chứng minh định lí. GT ABC + HS vẽ hình và viết GT, KL của KL A B C 1800 định lí. Chứng minh: + Gợi ý: Qua A kẻ đường thẳng Qua A kẻ đường thẳng xy // BC. xy // BC. Ta có: A = B (so le trong)(1) + Sử dụng tính chất của góc bẹt để 1 lập luận đi tới điều phải chứng A2 = C (so le trong) (2) minh. Từ (1) và (2) suy ra: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: BAC B C - HS thực hiện nhiệm vụ được 0 giao (HĐKP 1 hoạt động cặp đôi) BAC A1 A 2 xAy 180 - GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS. - GV gợi ý hướng dẫn HS cách chứng minh định lí. Bước 3: Báo cáo, thảo luận. - HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của mình. - GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các bạn. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Tổng số đo ba góc của một tam giác bằng 1800. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu ví Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ b) Ví dụ: dụ 1, thực - GV giao nhiệm vụ HS tìm hiểu và thực hiện ví * Ví dụ 1: hành 1 dụ 1: Tìm số đó các góc chưa biết của các tam Giải: giác trong Hình 2: Áp dụng định lí về tổng số + Từ nội dung của định lí , nếu trong một tam đo ba góc của tam giác, ta giác cho biết số đo của hai góc, làm thế nào để có: tính số đo của góc còn lại. → Ta lấy 1800 trừ đi tổng số đo hai góc đã biết 0 a/ A 180 B C 1800 62 0 28 0 90 0 0 b) D 180 EF 1800 45 0 37 0 98 0 0 c) H 180 IK 1800 62 0 38 0 80 0 + Tam giác ABC có mấy góc vuông? * Chú ý: →∆ABC có một góc vuông/ - Tam giác có 3 góc nhọn ∆DEF có mấy góc tù? được gọi là tam giác nhọn. →∆DEF có một góc tù. - Tam giác có 1 góc vuông ∆HIK có ba góc đều là góc gì? được gọi là tam giác →∆HIK có ba góc đều là góc nhọn. vuông. - GV giới thiệu tam giác nhọn, tam giác tù, tam - Tam giác có 1 góc tù giác vuông. được gọi là tam giác tù. * HS thực hiện thực hành 1 vào vở: Tìm số đo các góc chưa biết của các tam giác có trong * Thực hành 1: Hình 3 và cho biết tam giác nào là tam giác Áp dụng định lí tổng số đo nhọn, tam giác nào là tam giác vuông, tam giác các góc trong một tam nào là tam giác tù. giác, ta có: 0 a) C 180 DE 1800 58 0 32 0 90 0 0 b) F 180 GH 1800 68 0 48 0 64 0 0 c) I 180 JK - Trong ∆CDE có: C 900 , D 58 0 ; E 32 0 , em có 1800 27 0 56 0 97 0 nhận xét gì về tổng hai góc D và E ? ∆CDE là tam giác vuông → D E 900 ∆FGH là tam giác nhọn. * Nhận xét: Trong một tam giác vuông, tổng hai ∆IJK là tam giác tù góc nhọn bằng 900. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ được giao (Ví dụ 1 hoạt động nhóm) - GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS. - GV gợi ý hướng dẫn HS cách tính số đo góc còn lại trong một tam giác. Bước 3: Báo cáo, thảo luận. - HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của mình. - GV cho các nhóm HS khác nhận xét, đánh giá bài của các bạn. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Trong một tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 900. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại : Định lí Tổng GV: YCHS phát biểu Định Định lí: Tổng số đo ba góc của số đo ba góc của một lí Tổng số đo ba góc của một một tam giác bằng 1800. tam giác. tam giác. HS: Thực hiện * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Chuẩn bị tốt Phần 2 bài 1. + Làm bài 1, 2/46, 47 sgk Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 1: Góc và cạnh của một tam giác (tiết 2) Phần 2 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 31) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Biết được liên hệ về độ dài ba cạnh trong một tam giác 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Biết được thế nào là chứng minh một định lí cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p) Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Quan hệ về ba cạnh của Lắng nghe và suy nghĩ một tam giác ntn? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Mục tiêu: Biết được liên hệ về độ dài ba cạnh trong một tam giác . Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Quan hệ giữa ba cạnh của một Quan hệ - GV giao nhiệm vụ HS thực hiện tam giác giữa ba cạnh HĐKP 2: Hãy so sánh tổng độ dài hai * HĐKP 2: của một tam cạnh của tam giác trong Hình 4 với độ So sánh: giác dài cạnh còn lại. AB + AC = 9 + 5 > BC = 12 AB + BC = 9 + 12 > AC = 5 BC + AC = 12 + 5 > AB = 9 - Qua đo đạc, tính toán, so sánh, trong một tam giác, em có nhận xét gì về tổng độ dài hai cạnh bất kì so với độ dài cạnh còn lại? a) Định lí: - HS rút ra nội dung định lí (định lí Trong một tam giác, tổng độ dài hai được thừa nhận) cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại. Xét ∆ABC ta có: AB + AC > BC - GV giới thiệu các bất đẳng thức tam AB + BC > AC giác. AC + BC > AB. Từ bất đẳng thức ta giác AB + BC > Các bất đẳng thức trên được gọi là AC, ta suy ra: các bất đẳng thức tam giác. AB > AC – BC BC > AC – AB Trong ∆ABC, với cạnh AB ta có: Vậy trong một tam giác có nhận xét gì AC – BC < AB < AC + BC về độ dài một cạnh so với hiệu và tổng Hay BC – AC < AB < AC + BC độ dài của hai cạnh còn lại? →Nhận xét: Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng độ dài của hai cạnh còn lại. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ được giao (HĐKP 1 hoạt động cặp đôi) - GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận. - HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của mình. - GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các bạn. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Thực hiện ví dụ 2 và Bước 1: Chuyển giao b) Ví dụ: thực hành 2 nhiệm vụ * Ví dụ 2: - GV giao nhiệm vụ HS tìm Giải: Ta có: hiểu và thực hiện ví dụ 2: a) 6 > 2 + 3 Trong các bộ ba độ dài đoạn thẳng dưới đây, bộ ba nào có b) 6 = 2 + 4 thể là độ dài ba cạnh của một c) 4 – 3 < 6 < 3 + 4 tam giác? Do đó chỉ có bộ ba 3 cm; 4cm; a// 2 cm; 3 cm; 6 cm; 6cm có thể là độ dài ba cạnh của b// 2 cm; 4 cm; 6 cm; một tam giác. c// 3 cm; 4 cm; 6 cm. GV lưu ý: các em chỉ cần so sánh độ dài cạnh lớn nhất với tổng độ dài hai cạnh còn lại hoặc độ dài cạnh bé nhất với hiệu độ dài hai cạnh còn lại. * HS thực hiện thực hành 2 * Thực hành 2: SGK trang 46: Trong các bộ Giải: ba độ dài đoạn thẳng dưới Ta có: đây, bộ ba nào có thể là độ a) 11 < 7 + 8 dài ba cạnh của một tam giác? b) 7 + 9 = 16 a) 7 cm; 8 cm; 11 cm b) 7 cm; 9 cm; 16 cm; c) 16 < 8 + 9 c) 8cm; 9cm; 16 cm. vậy các bộ ba 7 cm; 8 cm; 11cm và 8cm; 9 cm; 16 cm có thể là độ dài Bước 2: Thực hiện nhiệm ba cạnh của một tam giác. vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS. - GV gợi ý hướng dẫn HS cách áp dụng bất đẳng thức theo hai chiều Bước 3: Báo cáo, thảo luận. - HS báo cáo kết quả, sản phẩm bài làm của mình. - GV cho các nhóm HS khác nhận xét, đánh giá bài của các bạn. - GV đánh giá kết quả bài làm của HS. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Khi xét độ dài ba đoạn thẳng có thỏa mãn các bất đẳng thức tam giác hay không, ta chỉ cần sánh độ dài cạnh lớn nhất với tổng độ dài hai cạnh còn lại hoặc độ dài cạnh nhỏ nhất với hiệu độ dài hai cạnh còn lại. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại định lí: Quan GV: YCHS phát biểu định lí: Định lí: Trong một tam giác, tổng hệ giữa ba cạnh của Quan hệ giữa ba cạnh của độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng một tam giác một tam giác lớn hơn độ dài cạnh còn lại.. HS: Thực hiện * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại bài tập đã sửa. Làm bài 3,4,5/47 sgk + Chuẩn bị tốt bài 2 Ký duyệt(Tuần 19) Châu Thới, ngày 02 tháng 01 năm 2024 Tổ Phó GVBM Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: