Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 2: Tam Giác Bằng Nhau (tiết 1) Phần 1 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 32) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Hai tam giác như thế Lắng nghe và suy nghĩ nào là hai tam giác bằng nhau? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ 2.1. Hai tam giác bằng nhau. Mục tiêu: Biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu khái Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Hai tam giác bằng nhau niệm hai tam vụ: HĐKP1: giác bằng nhau. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS AB = A'B'; AC = A'C'; BC = B'C' hoạt động cặp đôi thực ' ' ' hiện HĐKP1. A A ; B B ; C C GV quan sát, chữa bài, dẫn dắt, đặt câu hỏi cho HS: "Từ kết quả của HĐKP1, em hãy cho biết hai tam giác bằng nhau là gì?" - GV chốt kiến thức và cho HS đọc khái niệm hai tam giác bằng nhau trong khung kiến thức trọng tâm: Hai tam giác bằng nhau là hai Kết luận: tam giác có các cạnh tương Hai tam giác bằng nhau là hai tam ứng bằng nhau, các góc tương giác có các cạnh tương ứng bằng ứng bằng nhau. nhau, các góc tương ứng bằng nhau. - GV lưu ý cho HS cách kí hiệu Hai tam giác ABC và DEF bằng nhau hai tam giác bằng nhau, kí hiệu được kí hiệu là ABC DEF các cạnh, các góc bằng nhau (Chú ý - SGK- tr48) trên hình * Chú ý: vẽ: Hai tam giác ABC và DEF bằng nhau được kí hiệu là . - Khi vẽ hình hai tam giác bằng nhau, * Chú ý: các cạnh hoặc các góc bằng nhau - Khi vẽ hình hai tam giác bằng được đánh dấu bởi những kí hiệu nhau, các cạnh hoặc các góc giống nhau. bằng nhau được đánh dấu bởi những kí hiệu giống nhau. - GV cho HS đọc, hiểu và thực hiện thảo luận Ví dụ 1. Ví dụ 1: SGK-tr49 - GV lưu ý HS thứ tự viết các đỉnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau: * Chú ý: SGK-tr49 * Chú ý: - Khi dùng kí hiệu hai tam giác - Khi dùng kí hiệu hai tam giác bằng bằng nhau, ta phải viết các đỉnh nhau, ta phải viết các đỉnh tương ứng tương ứng theo cùng thứ tự. theo cùng thứ tự. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV: giảng, dẫn dắt gợi ý, quan sát và trợ giúp HS. - HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu và dẫn dắt của GV. - HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và thực hiện các yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng - Lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại định nghĩa hai tam giác bằng nhau, ghi vở đầy đủ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu thực hành 1, Bước 1: Chuyển giao *Thực hành 1. vận dụng 1 nhiệm vụ => ABC MNP Giao nhiệm vụ cho Hs dựa Vì có các cạnh tương ứng bằng vào định nghĩa và ví dụ 1 nhau, các góc tương ứng bằng nhau. thực hiện thảo luận nhóm + AB = MN; AC = MP; BC = NP. cặp đôi trả lời phần thực hành 1 và hoạt động cá + A M ; B N ; C P nhân thực hiện vận dụng 1. Vận dụng 1. Bước 2: Thực hiện nhiệm +) Xét tam giác GHI vụ: Theo định lí tổng 3 góc trong tam giác + Hs thảo luận nhóm cặp ta có : đôi trả lời phần thực hành 1 G H I 1800 + HS hoạt động cá nhân 0 0 0 0 thực hiện vận dụng 1. G 180 62 43 75 + GV theo dõi, hướng dẫn Vì GHI MNP G M (2 góc HS thực hiện các yêu cầu tương ứng) Bước 3: Báo cáo, thảo M 750 luận. GHI MNP =>MP = GI (2 cạnh + Đại diện nhóm cặp đôi tương ứng) lên bảng trả lời phần thực => GI = 5 cm hành 1 + Gọi HS đứng tại chỗ trả lời vận dụng 1 + Hs cả lớp theo dõi và nhận xét từng yêu cầu của gv Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Gv nhận xét, chốt lại kiến thức, HS ghi bài vào vở 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại khái niệm hai GV: YCHS phát biểu khái Hai tam giác bằng nhau là hai tam tam giác bằng nhau niệm hai tam giác bằng nhau giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng HS: Thực hiện nhau * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Chuẩn bị tốt Phần 2 bài 2. (Trường hợp c.c.c) Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy TÊN BÀI DẠY Bài 2: Tam Giác Bằng Nhau (tiết 2) Phần 2(TH c.c.c) Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 33) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Giải thích được trường hợp bằng nhau c-c-c 2. Về năng lực: * Năng lực chung: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, biết chia sẻ. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải thích được trường hợp bằng nhau c-c-c. Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. Biết được thế nào là chứng minh một định lí cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. - Năng lực giao tiếp toán học: Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p) Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Nhận biết hai tam giác Lắng nghe và suy nghĩ bằng nhau ntn? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác (TH: cạnh-cạnh-cạnh) Mục tiêu: Biết được trường hợp bằng nhau c-c-c Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Các trường hợp bằng nhau của trường hợp bằng - GV hướng dẫn và yêu cầu HS hai tam giác nhau: hoạt động cặp đôi thực Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh-cạnh-cạnh hiện HĐKP 2. cạnh- cạnh - Hãy đo các góc của hai tam giác *HĐKP2: ABC và A’B’C’ Xét tam giác ABC và tam giác A’B’C’ - Xét xem hai tam giác đó có bằng có : nhau không ? vì sao ? BC = B’C’ ( giả thiết ) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: B’A’ = BA - 2 HS đo các góc của 2 tam giác A’C’ = CA trên bảng, HS dưới lớp đo các góc Hai tam giác có thể đặt chồng khít lên của hai tam giác trong vở của nhau nên 2 tam giác bằng nhau mình. Bước 3: Báo cáo, thảo luận. *Kết luận: - Nêu kết luận hai tam giác đó có Nếu ba cạnh của tam giác này bằng bằng nhau hay không. ba cạnh của tam giác kia thì hai tam GV: Dựa vào cách vẽ trên, em có giác đó bằng nhau. thể rút ra kết luận hai tam giác Nếu ABC và A’B’C’ có : bằng nhau khi nào ? AB = A’B’; AC = A’C’; BC = B’C’ HS nêu tính chất thì ABC = A’B’C’ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá, kết luận trường hợp bằng nhau c.c.c. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Thực hiện ví dụ 2 và Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 1: SGK / tr57 bài 1/ SGK tr57 vụ: Quan sát Hình 23 ta thấy: Học sinh thực hiện bài 1/57: a) Xét △ABE và △DCE có: Bước 2: Thực hiện nhiệm AB = DC (theo giả thiết). vụ: BE = CE (theo giả thiết). - HS: Tổ chức hoạt động AE = DE (theo giả thiết). nhóm, các nhóm trình bày bài giải vào bảng phụ và Suy ra △ABE = △DCE (c.c.c). nhận xét kết quả của các Vậy △ABE = △DCE. nhóm khác. b) Do △ABE = △DCE (chứng - GV: Theo dõi, hướng dẫn, minh trên) giúp đỡ HS thực hiện nhiệm nên △EAB = △EDC. vụ. Đánh giá kết quả và c) Do △ABE = △DCE (chứng chuẩn hóa kiến thức cho HS. minh trên) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: nên △BAE = △CDE. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đã thảo luận - Các học sinh khác theo dõi nhận xét và bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV chốt lại kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại trường hợp GV: YCHS phát biểu Nếu ba cạnh của tam giác này bằng bằng nhau của hai tam trường hợp bằng nhau của ba cạnh của tam giác kia thì hai giác (c-c-c) hai tam giác (c-c-c) tam giác đó bằng nhau. HS: Thực hiện * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại bài tập đã sửa, Làm bài 2/57 sgk + Chuẩn bị tốt bài 2, phần 2 (TH: c-g-c) Ký duyệt(Tuần 20) Châu Thới, ngày 08 tháng 01 năm 2024 Tổ Phó GVBM Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy
Tài liệu đính kèm: