Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm Ngày soạn: 04/01/2019 Ngày dạy: Tiết: 43 Tuần: 22 BẢNG ''TẦN SỐ'' CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được bảng ''Tần số'' là một hình thức thu gọn cĩ mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nĩ giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn. 2. Kĩ năng: - Học sinh biết cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét. - Học sinh biết liên hệ với thực tế của bài tốn. 3. Thái độ - Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên. - Tích cực trong học tập, cĩ ý thức trong nhĩm. II. CHUẨN BỊ * GV: SGK, bảng phụ, phấn mầu. * HS: SGK, bảng nhĩm, thước kẻ. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: 1. Lập bảng “tần số” Lập bảng “tần số” *GV : Yờu cầu học sinh làm ?1. ?1. Quan sỏt hình 7 (SGK –trang 9). Hãy vẽ khung hình chữ nhật gồm hai dịng : x 98 99 100 101 102 Ở dịng trên, ghi lại các giá trị khác nhau n 3 4 16 4 3 của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần. Ở dịng dưới, ghi lại các tần số tương ứng *Nhận xét. dưới mỗi giá trị đĩ. Cách lập bảng như vậy gọi là bảng *HS : Thực hiện. phân phối thực nghiệm của dấu *GV : Nhận xét và giới thiệu : hiệu hay cũn gọi là bảng tần số. Cách lập bảng như vậy gọi là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu hay cũng Ví dụ: Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm gọi là bảng tần số. *HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài. x 28 30 35 50 *GV : Hãy lập bảng tần số ở bảng 1 ?. n 2 8 7 3 *HS : Thực hiện. Hoạt động 2 2. Chú ý. Chú ý. a, Bảng số “tần số” thường lập dưới 2 *GV : Quan sát bảng 8, 9. Từ đĩ cĩ nhận dạng khác nhau: bảng ngang và bảng xét cách biểu diễn ở hai bảng này ?. dọc. *HS: Trả lời. Ví dụ: *GV : Nhận xét và khẳng định : Bảng dọc: bảng số “tần số” thường lập dưới 2 dạng khác nhau: bảng ngang và bảng dọc. Giá trị dấu hiệu ( x) tần số(n) *HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài. 28 2 *GV : Hai dạng bảng 8, 9 cĩ ưu điểm, 30 8 nhược điểm gì so với bảng 1 ?. 35 7 *HS: Trả lời. 50 3 *GV : Nhận xét và khẳng định : N = 20 Ưu điểm: Giúp ta quan sát và nhận xét về giá trị của Bảng ngang: dấu hiệu một cách dễ dàng hơn so với bảng 1, đồng thời cĩ nhiều thuận lợi trong x 28 30 35 50 tính tốn sau này. n 2 8 7 3 N=20 Nhược điểm: Ta khơng biết được từng đơn vị dấu hiệu đĩ. b, Giúp ta quan sát và nhận xét về giá Tĩm lại khi lập bảng thống kê, cần phù trị của dấu hiệu một cách dễ dàng hơn hợp với từng mục đính cơng việc cụ thể. so với bảng 1, đồng thời cĩ nhiều *HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài. thuận lợi trong tính tốn sau này. *GV : Qua nội dung trên rút ra kết luận *Kết luận: chung gì ?. *HS: Trả lời. - Từ bảng số liệu thống kê ban đầu *GV : Nhận xét. cĩ thể lập bảng “ tấn số” (bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu). - Bảng “tần số” giúp người điều tra dễ cĩ những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện cho việc tính tốn sau này. 4. Củng cố: - Giáo viên treo bảng phụ bài tập 5 (tr11-SGK); gọi học sinh lên thống kê và điền vào bảng. Giáo án toán 7 Giáo viên: Huỳnh Thanh Lâm - Yêu cầu học sinh làm bài tập 6 (tr11-SGK) a) Dấu hiệu: số con của mỗi gia đình. b) Bảng tần số: Số con của mỗi gia đình (x) 0 1 2 3 4 Tần số 2 4 17 5 2 N = 30 c) Số con của mỗi gia đình trong thơn chủ yếu ở khoảng 2 3 con. Số gia đình đơng con chiếm xấp xỉ 16,7 % 5. Hướng dẫn dặn dị về nhà : - Học theo SGK, chú ý cách lập bảng tần số. - Làm bài tập 7, 8, 9 tr11-12 SGK - Làm bài tập 5, 6, 7 tr4-SBT IV. RÚT KINH NGHIỆM: 05/01/2019 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: