Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 11 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 2: Tam giác bằng nhau (tiết 5) phần 3 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 36) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Giải thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Giải thích được trường hợp bằng nhau c-g-c. Thực hiện được các thao tác tư 
duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn 
đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau và giải quyết được vấn đề đó. 
Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá 
 và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Lắng nghe và suy nghĩ 
 GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi 
 GV: Hai tam giác vuông cần điều kiện như thế nào 
 để hai tam giác bằng nhau? 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS chú ý lắng nghe và suy nghĩ. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS trình bày theo suy nghĩ của bản thân, HS khác 
 nhận xét ,bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 GV đánh giá, dẫn dắt vào bài mới: Hai tam giác 
 vuông cần điều kiện như thế nào để hai tam giác 
 bằng nhau? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng 
 tìm hiểu bài mới. 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông 
 Mục tiêu: Biết được trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Các trường hợp bằng nhau 
trường hợp - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, của hai tam giác vuông 
bằng nhau hoàn thành HĐ1. HĐKP 5: 
của hai tam + Từ đó hai tam giác vuông có hai cạnh a) Xét ABC và DEF có: giác vuông góc vuông tương ứng bằng nhau thì có AB = DE (gt) 
 bằng nhau không? Rút ra một trường hợp 
 BAC EDF (gt) 
 bằng nhau của hai tam giác vuông. 
 AC = DF (gt) 
 - GV cho HS phát biểu định lí, viết dưới 
 dạng kí hiệu. ABC DEF (c.g.c) 
 + Giới thiệu có thể gọi tắt trường hợp này *Trường hợp hai cạnh góc 
 là: hai cạnh góc vuông. vuông 
 Nếu hai cạnh góc vuông của 
 tam giác vuông này lần lượt 
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi 
 bằng hai cạnh góc vuông của 
 làm HĐKP5. 
 tam giác vuông kia thì hai tam 
 + Từ đó hai tam giác vuông có một cạnh giác vuông đó bằng nhau. 
 góc vuông và một góc nhọn tương ứng 
 bằng nhau thì có bằng nhau không? Rút ra GT AB = DE , AC = DF 
 một trường hợp bằng nhau của hai tam 
 BAC EDF 
 giác vuông. 
 - GV cho HS phát biểu định lí, viết dưới KL ABC DEF 
 dạng kí hiệu. 
 + Lưu ý: góc nhọn phải kề cạnh góc 
 0
 vuông tương ứng. b) Ta có: BC  Q R 90 
 + Hỏi thêm: có thể thay đổi cặp cạnh và 
 góc bằng nhau được hay không? Mà BQ  CR  
 (có thể thay đổi: ; AC = A’C’) Xét ABC và PQR có: 
 + Nếu hai tam giác có và AC = A'C' thì 
 C R (gt) 
 hai tam giác bằng nhau không? 
 BC = QR (gt) 
 (Hai tam giác bằng nhau, tuy nhiên phải 
 chỉ ra góc hai góc nhọn vì góc ở đỉnh C B Q (gt) 
 và đỉnh C' mới là góc kề cạnh góc vuông ABC PQR (g.c.g) 
 AC và A'C') 
 *Trường hợp một cạnh góc 
 + Giới thiệu có thể gọi tắt trường hợp này 
 vuông và một góc nhọn kề 
 là: cạnh góc vuông – góc nhọn. 
 cạnh ấy. 
 - HS áp dụng làm Luyện tập 1, gợi ý: 
 Nếu một cạnh góc vuông và góc 
 + Ta đã mô hình hóa được thành hình ảnh nhọn kề cạnh ấy của tam giác 
 của hai tam giác vuông, hai tam giác vuông này bằng một cạnh góc 
 vuông này có cặp cạnh góc vuông và cặp vuông và góc nhọn kề cạnh ấy 
 góc như thế nào với nhau? (một cặp cạnh của tam giác vuông kia thì hai 
 góc vuông tương ứng bằng nhau, hai góc tam giác vuông đó bằng nhau. 
 ở đỉnh chiếc cột bằng nhau). + Từ đó hai tam giác vuông này có bằng 
nhau không? Lí do bạn Tròn đưa ra đúng 
 GT 
không? B Q ; BC = QR ;C R 
 - GV cho HS làm nhóm đôi HĐ3, 
+ Gợi ý: vận dụng tổng hai góc nhọn KL ABC PQR 
trong tam giác vuông, kết hợp trường hợp 
bằng nhau g.c.g. 
+ Từ đó rút ra kết luận về một trường hợp 
bằng nhau của hai tam giác vuông. 
 - GV cho HS phát biểu định lí, viết dưới 
dạng kí hiệu. 
+ Giới thiệu có thể gọi tắt trường hợp này 
là: cạnh huyền – góc nhọn. 
 + Hỏi thêm: có thể thay đổi cặp góc bằng 
nhau không? c) Xét ABC và HKG có: 
(có thể thay đổi góc: ) 
 C G (gt) 
 - GV cho HS làm Câu hỏi, tìm các cặp  
tam giác bằng nhau theo nhóm 4. AC = HG (gt) 
 - GV cho HS đọc Ví dụ 6. A H (gt) 
+ Tam giác BAC và DAC là tam giác gì? ABC HKG (g-c-g) 
Hai tam giác đó có yếu tố gì bằng nhau? *Trường hợp cạnh huyền và 
+ Để chứng minh MA = MB ta có thể chỉ một góc nhọn. 
ra hai tam giác nào bằng nhau? (Hai tam Nếu cạnh huyền và một góc 
giác OBM và OAM) nhọn của tam giác vuông này 
+ Hai tam giác đó là tam giác gì, có yếu bằng cạnh huyền và một góc 
tố gì bằng nhau? (Hai tam giác vuông, có nhọn của tam giác vuông kia thì 
góc nhọn và cạnh huyền tương ứng bằng hai tam giác vuông đó bằng 
nhau). nhau. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 GT 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận C G ; AC = HG ; A H
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. KL ABC HKG 
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Câu hỏi: 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày (cạnh góc vuông – góc nhọn) 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả. (cạnh huyền – góc nhọn) 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho (hai cạnh góc vuông). bạn. Ví dụ 6 (SGK – tr55) 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 GV tổng quát, nêu lại 3 trường hợp và 
 cho HS ghi chép vào vở. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải TH Bước 1: Chuyển giao +) Xét △ABD vuông tại B và △ACD vuông tại C có: 
5/57 nhiệm vụ: BAD CAD (theo giả thiết). 
 Học sinh thực hiện AD chung. 
 TH5/57: 
 Do đó △ABD = △ACD (cạnh huyền - góc nhọn). 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 Suy ra DB = DC, AB = AC (2 cạnh tương ứng). 
 vụ: 
 - HS: Tổ chức hoạt động BDA ADC (2 góc tương ứng) 
 nhóm, các nhóm trình bày +) Xét BED vuông tại B và CHD vuông tại C: 
 bài giải vào bảng phụ và DB = DC (chứng minh trên). 
 nhận xét kết quả của các 
 BDE CDH (2 góc đối đỉnh). 
 nhóm khác. 
 Do đó BED = CHD ( cạnh góc vuông-góc 
 - GV: Theo dõi, hướng 
 nhọn kề). 
 dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 
 nhiệm vụ. Đánh giá kết Suy ra DE = DH (2 cạnh tương ứng). 
 quả và chuẩn hóa kiến Do ΔABD=ΔACD(cạnh huyền - góc nhọn) 
 thức cho HS. nên ADB ADC (2 góc tương ứng). 
 Bước 3: Báo cáo, thảo Mà BDE CDH 
 luận: 
 nên ADB BDE ADC CDH 
 - Đại diện các nhóm báo 
 cáo kết quả đã thảo luận hay ADE ADH 
 - Các học sinh khác theo +) Xét ΔADE và ΔADH có : 
 dõi nhận xét và bổ sung ý BAD DAC (gt) 
 kiến. AD chung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học ADE ADH (cmt) 
 tập ⇒ΔADE=ΔADH ( g – c – g ) 
 +)Xét ΔABH vuông tại B và ΔACE vuông tại C GV chốt lại kiến thức có: 
 AB = AC (cmt) 
 BAH chung 
 ⇒ΔABH=ΔACE (cạnh góc vuông – góc nhọn kề) 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại ba * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ *Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác 
trường hợp học tập: vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc 
bằng nhau GV: YCHS phát biểu ba trường vuông của tam giác vuông kia thì hai 
của hai tam hợp bằng nhau của hai tam giác tam giác vuông đó bằng nhau. 
giác vuông vuông. *Nếu một cạnh góc vuông và góc 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông 
 học tập này bằng một cạnh góc vuông và góc 
 - HS thực hiện. nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông 
 kia thì hai tam giác vuông đó bằng 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và nhau. 
 thảo luận 
 *Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của 
 - HS trình bày, HS khác nhận xét 
 tam giác vuông này bằng cạnh huyền 
 ,bổ sung. 
 và một góc nhọn của tam giác vuông 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực kia thì hai tam giác vuông đó bằng 
 hiện nhiệm vụ học tập nhau. 
 GV đánh giá, chốt lại kiến thức 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Chuẩn bị tốt bài 2 
 + Giải bài 3,4,5,6,7/58 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Luyện tập (Bài 2: Tam giác bằng nhau) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 37) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Áp dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác để giải bài 
tập 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Giải thích được trường hợp bằng nhau g-c-g. Thực hiện được các thao tác tư 
duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn 
đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Biết được thế nào là chứng minh một định lí cần giải quyết trong môn Toán 
và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p) 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Lắng nghe và suy nghĩ 
 GV: Nhận biết hai tam giác bằng nhau ntn? 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS thực hiện. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS trình bày, HS khác nhận xét ,bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 GV đánh giá, dẫn dắt vào bài : nhận biết hai tam 
 giác bằng nhau ntn? Để trả lời các câu hỏi đó 
 chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Nhắc lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác 
 Mục tiêu: biết được trường hợp bằng nhau của hai tam giác 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu về Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. * Các trường hợp bằng nhau 
trường hợp bằng - GV yêu cầu HS nhắc lại các của hai tam giác 
nhau của tam giác trường hợp bằng nhau của hai tam Trường hợp bằng nhau cạnh – 
 giác. cạnh- cạnh 
 - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu Nếu ba cạnh của tam giác này 
 khung kiến thức trọng tâm. bằng ba cạnh của tam giác kia thì 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. hai tam giác đó bằng nhau. - HS trả lời câu hỏi. Trường hợp bằng nhau cạnh . 
 - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. góc . cạnh 
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận. * T/c (SGK) 
 - HS trình bày phần trả lời. Các ABC và A’B’C’ có 
 nhóm khác chú ý theo dõi, bổ sung. AC AC' '
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 
 '
 nhiệm vụ học tập. A  A 
 GV đánh giá quá trình hoạt động của AB AB' '
 HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức 
 trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép => ABC= A’B’C’(cgc) 
 đầy đủ vào vở. 
 Trường hợp bằng nhau góc- 
 cạnh - góc 
 ABC và A’B’C’ có : 
 A  A'
 ' '
 AB AB 
 '
 B B
 => ABC = A’B’C’(g.c.g) 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải bài 4,5, Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 4/tr58: 
6,7/tr58 Học sinh thực hiện bài Vì ΔMNP=ΔDEF 
 4,5,6,7/tr58: ⇒DE=MN;EF=NP;DF=MP (các cạnh tương 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ứng) 
 - HS: Tổ chức hoạt động nhóm, ⇒NP=6cm 
 các nhóm trình bày bài giải vào ⇒ Chu vi tam giác MNP là: 
 bảng phụ và nhận xét kết quả C = MN + MP + NP = 4 + 5 + 6 = 15 (cm) 
 của các nhóm khác. 
 Bài 5/tr58: 
 - GV: Theo dõi, hướng dẫn, 
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Xét ΔOAC và ΔOBD, ta có: 
 Đánh giá kết quả và chuẩn hóa COA BOD ( 2 góc đối đỉnh) kiến thức cho HS. AO = BO 
 A B 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ⇒ΔOAC=ΔOBD ( g-c-g ) 
 - Đại diện các nhóm báo cáo ⇒ CO=DO ( cạnh tương ứng ) 
 kết quả đã thảo luận 
 ⇒⇒ O là trung điểm CD 
 - Các học sinh khác theo dõi 
 Bài 6/tr58: Cho Hình 25 có EF = HG, 
 nhận xét và bổ sung ý kiến. 
 EG = HF. Chứng minh rằng: 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập a) ΔEFH=ΔHGE 
 GV chốt lại kiến thức phương b) EF // HG 
 pháp giải 
 - Chứng minh 2 tam giác bằng 
 nhau (c-c-c) 
 - Chứng minh 2 góc ở vị trí so Giải: 
 le trong bằng nhau 
 a) Xét ΔEFH và ΔHGE có : 
 EF = HG ; FH = GE ; EH chung 
 ⇒ΔEFH=ΔHGE (c.c.c) 
 ⇒ FEH EHG ( 2 góc tương ứng ) 
 b) Vì FEH EHG 
 Mà 2 góc này ở vị trí so le trong 
 Do đó, EF // HG (Dấu hiệu nhận biết) 
 Bài 7/tr58: 
 Giải: 
 Xét ΔFIG và ΔFIH có : 
 FI chung 
 GFI HFI ( do FI là phân giác GFH ) 
 FG = FH (giả thiết ) 
 ⇒ΔFIG=ΔFIH (c-g-c) 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại trường * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: ABC và A’B’C’ có : 
hợp bằng nhau 
 GV: YCHS phát biểu trường hợp bằng nhau '
của hai tam giác A A
 của hai tam giác (g-c-g) 
 AB AB' ' 
(g-c-g) * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 '
 - HS thực hiện. B B
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận => ABC = A’B’C’ 
 - HS trình bày, HS khác nhận xét ,bổ sung. (g.c.g) 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 GV đánh giá, chốt kiến thức. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại bài tập đã sửa. 
 + Làm bài còn lại sgk 
 + Chuẩn bị tốt bài 3 
 Ký duyệt(Tuần 22) Châu Thới, ngày 22 tháng 01 năm 2024 
 Tổ Phó GVBM 
 Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy 
 DUYỆT CỦA BGH 
 HIỆU TRƯỞNG 
 NGUYỄN THANH MINH 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_7_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf