Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 11 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 8: Tính chất ba đường cao của tam giác (tiết 1) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 49) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Biết được các đường cao của tam giác, sự đồng quy của ba đường 
cao tại trực tâm của tam giác. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia 
sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Biết sự đồng quy của ba đường cao tại trực tâm của tam giác.Thực hiện 
được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; 
biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau và giải quyết được vấn đề đó. 
 Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy nghĩ 
 - GV nêu vấn đề: Làm thế nào để tính khoảng 
 cahcs từ mỗi điểnh đến cạnh đối diện của một 
 tam giác? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát 
 hình ảnh, thảo luận dự đoán câu trả lời và thực 
 hành trải nghiệm đo đạc để kiểm chứng. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - GV mời một vài HS phát biểu, trình bày miệng 
 đáp án và cách làm của mình 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, 
 đánh giá từ đâu trả lời của HS dẫn dắt, kết nối 
 vào bài mới. 
 ⇒Bài 8: Tính chất ba đường cao của tam giác 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Đường cao của tam giác. 
 Mục tiêu: Nhận biết được đường cao của tam giác. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu về * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đường cao của tam giác 
đường cao của HĐKP 1 : *HĐKP 1: tam giác -HS vẽ đoạn vuông góc từ đỉnh đến 
 cạnh đối diện và giới thiệu đó là đường 
 cao. 
 -Mỗi tam giác có mấy đương cao ? 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS: vẽ hình vào vở và nghe GV trình 
 bày. 
 HS: một tam giác có ba đường cao. 
 HS: Lên bảng vẽ hình. 
 Thực hành 1 : Vẽ ba đường cao AH , ⇒Kết luận: 
 BK , CE Đoạn thẳng vuông góc kẻ từ một 
 Vận dụng 1 : đỉnh của một tamm giác đến 
 - Vẽ đường cao xuất phát từ đỉng B của đường thẳng chứa cạnh đối diện 
 tam giác vuông ABC gọi là đường cao của tam giác 
 đó. 
 -Vẽ đường cao xuất phát từ đỉng F của 
 tam giác tù DEF 
 - HS hoàn thành Vận dụng 1. 
 - HS viết và trình bày kết quả vào vở 
 theo yêu cầu. 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 *Ví dụ 1: SGK / tr 77 
 + Một HS lên bảng chữa, các học sinh 
 khác làm vào vở. *Chú ý: Mỗi tam giác có ba 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đường cao. 
 nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình *Thực hành 1: 
 làm việc, kết quả hoạt động và chốt 
 kiến thức. 
 *Đoạn thẳng BD gọi là đường 
 cao của tam giác 
 Vận dụng 1: 
 a) Đường cao từ đỉnh B của tam giác ABC là BA (vì BA  AC). 
 b) 
 2.2. Tính chất đường cao của tam giác: 
 Mục tiêu: nhận biết được sự đồng quy của ba đường trung trực của tam giác 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiểu về Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Tính chất ba đường cao của tam 
tính chất ba vụ: giác: 
đường cao của HĐKP 2 : * HĐKP 2 : 
tam giác 
 GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2 A
 GV cho HS nêu nhận xét E
 Bước 2: Thực hiện nhiệm F
 vụ: H
 GV: Gọi 3 HS lên bảng vẽ 
 B D
 hình. C 
 GV cho HS nêu nhận xét 
 GV: giới thiệu định lí về tính Cả 3 đường cao đều cùng đi qua một 
 chất ba đường cao. điểm. 
 Ví dụ 2 : Định lí: 
 -GV yêu cầu đọc Ví dụ 2, thảo Ba đường cao của một tam giác cùng đi 
 luận nhóm đôi và trả lời câu qua một điểm. 
 hỏi:ba đường cao AD, BE, CF 
 của tam giác ntn ? 
 -GV cho HS quan sát và nêu 
 nhận xét Thực hành 2 : Cho tam giác A
 LMN có hai đường cao LP và E
 MQ cắt nhau tại S ( Hình 6 ) . F
 Chứng minh rằng NS vuông H
 góc với ML . 
 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm B D C 
 và rút ra nhận xét - trả lời ? Chú ý : (sgk) 
 -GV nhận xét và đưa ra kết * Thực hành 2: 
 luận ? 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Một HS lên bảng chữa, các 
 học sinh khác làm vào vở 
 Bước 4: Đánh giá kết quả Trong tam giác MNL có : 
 thực hiện nhiệm vụ học tập 
 LP ⊥ MN ⇒ LP là đường cao của tam 
 GV nhận xét, đánh giá về thái 
 giác MNL. 
 độ, quá trình làm việc, kết quả 
 hoạt động và chốt kiến thức. MQ ⊥ LN ⇒ MQ là đường cao của tam 
 giác MNL. 
 LP giao với MQ tại S 
 ⇒ S là trực tâm của tam giác MNL 
 Vì 3 đường cao của tam giác cắt nhau tại 
 1 điểm. 
 ⇒ NS ⊥ LM. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải vận Bước 1: Chuyển giao * Vận dụng 2: 
dụng 2 nhiệm vụ: 
 - GV yêu cầu học sinh làm 
 vận dụng 2 trong sgk theo 
 nhóm 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 vụ: + Xét ∆ HBC có HD ⊥ BC 
 - Học sinh thực hiện theo CE ⊥ BH 
 nhóm 
 BF ⊥ CH 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ⇒ Tam giác HBC có 3 đường cao là HD, CE, BF. 
 - Nhóm 1: Báo cáo Mà BF, DH, CE giao nhau tại A 
 - Nhóm 2: Báo cáo ⇒ A là trực tâm của ∆ HBC. 
 - Nhóm 3: Báo cáo + Xét ∆ HAB có HF ⊥ AB 
 Bước 4: Đánh giá kết quả AE ⊥ BH 
 thực hiện nhiệm vụ học BD ⊥ AH 
 tập 
 ⇒ Tam giác HAB có 3 đường cao là HF, AE, BD. 
 - GV nhận xét kết quả báo 
 Mà BD, FH, AE giao nhau tại C 
 cáo các nhóm đúng. 
 ⇒ C là trực tâm của ∆ HAB. 
 + Xét ∆ HAC có HE ⊥ AC 
 AF ⊥ CH 
 CD ⊥ AH 
 ⇒ Tam giác HAC có 3 đường cao là HE, AF, CD. 
 AF, HE, CD giao nhau tại B 
 ⇒ B là trực tâm của ∆ HAC. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lạ tính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Ba đường cao của tam 
chất ba đường GV: YCHS phát biểu về tính chất ba đường giác cùng đi qua một 
cao của tam giác cao của tam giác điểm. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS thực hiện yêu cầu của GV. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - Mỗi HS trình bày. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Học bài và xem lại các bài đã giải 
 + Giải bài 1,2,3/78 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: 
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy 
 TÊN BÀI DẠY 
 Luyện tập (Bài 8: Tính chất ba đường cao của tam giác) (tiết 2) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 50) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
 Áp dụng các kiến thức các đường cao trong tam giác để giải bài tập 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
tập. 
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
 Vận dụng các kiến thức ba đường cao trong tam giác để giải bài tập. Thực 
hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương 
tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp. 
 Biết được thế nào là chứng minh một định lí cần giải quyết trong môn Toán 
và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
ví dụ cụ thể. 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi 
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp. 
 III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p) 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy nghĩ 
 GV: Giải bài tập về đường cao của tam giác 
 ntn? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 Mỗi HS trình bày. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức ,dẫn 
 dắt vào bài. Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta 
 cùng tìm hiểu bài mới. 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Nhắc lại các kiến thức về ba đường cao của tam giác. 
 Mục tiêu: biết được định nghĩa, tính chất ba đường cao của tam giác. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại về Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Đường cao của tam giác 
định nghĩa, tính - GV yêu cầu HS nhắc lại về định nghĩa, 
chất đường tính chất đường trung trực của tam giác. 
trung trực của - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến 
tam giác thức trọng tâm. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. 
 - HS trả lời câu hỏi. *Đoạn thẳng BD gọi là 
 - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. Bước 3. Báo cáo, thảo luận. đường cao của tam giác 
 - HS trình bày phần trả lời. Các nhóm khác 
 chú ý theo dõi, bổ sung. Định lí : (sgk/tr78) 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm *Ba đường cao của tam giác 
 vụ học tập. cùng đi qua một điểm. 
 GV đánh giá quá trình hoạt động của HS. 
 GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 
 và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải bài 1, Bước 1: Chuyển giao Bài 1 :SGK/tr78 
2,3/SGK/tr7 nhiệm vụ: 
8 Học sinh thực hiện bài 
 1,3/78: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 vụ: 
 - HS: Tổ chức hoạt động 
 nhóm, các nhóm trình bày 
 Xét tam giác CNB có : 
 bài giải vào bảng phụ và 
 nhận xét kết quả của các BA ⊥ CA hay BA ⊥ CN ⇒ BA là đường cao 
 nhóm khác. của tam giác CNB 
 - GV: Theo dõi, hướng HM ⊥ CB hay NM ⊥ CB ⇒ NM là đường cao 
 dẫn, giúp đỡ HS thực hiện của tam giác CNB 
 nhiệm vụ. Đánh giá kết NM giao với BA tại điểm H 
 quả và chuẩn hóa kiến ⇒ H là trực tâm của tam giác CNB 
 thức cho HS. ⇒ CH ⊥ NB. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo Bài 2 :SGK/tr78 
 luận: 
 - Đại diện các nhóm báo 
 cáo kết quả đã thảo luận 
 - Các học sinh khác theo 
 dõi nhận xét và bổ sung ý 
 kiến. 
 Bước 4: Đánh giá kết 
 quả thực hiện nhiệm vụ Gọi MH giao với BC tại điểm I. học tập + Xét ∆MBH và ∆CBH có: 
GV chốt lại kiến thức MB = MC 
  =  
 BH chung 
 ⇒ ∆MBH = ∆CBH (c.g.c) 
 ⇒  =  
 + Xét tam giác ABC vuông tại A có:  + 
  = 90o 
 + Ta có:  +  =  +  = 90o 
 + Xét tam giác BMI có:  +  = 90o 
 ⇒  = 90o . 
 ⇒ MI ⊥ BC hay MH vuông góc với BC. 
 Bài 3 :SGK/tr78 
 a) Gọi F là giao điểm của DE và BC 
 + AD = AE ⇒ ∆ADE cân tại A 
 ∆ABC vuông cân tại A => BA ⊥ AC hay 
 EA ⊥ AD 
 ⇒ ∆ ADE vuông cân tại A 
 ⇒  =  = 45° 
 + ∆ ABC vuông cân tại A 
 ⇒  =  = 45° 
 + Xét ∆EFC có : 퐹  + 퐹  + 퐹  = 180° 
 ⇒ 45° + 45° + 퐹  = 180° 
 ⇒ 퐹  = 180° - 90° = 90° 
 ⇒ EF ⊥ BC hay DE ⊥ BC. 
 b) Xét tam giác BCD có: CA ⊥ BD ⇒ CA là đường cao của ∆ BCD 
 DE ⊥ BC ⇒ DE là đường cao của ∆ BCD 
 Mà DE giao với CA tại E 
 ⇒ E là trực tâm của ∆ BCD 
 ⇒ BE ⊥ CD. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại tính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Ba đường cao của tam 
chất ba GV: YCHS phát biểu về tính chất ba đường cao giác cùng đi qua một 
đường cao của tam giác điểm. 
của tam giác Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 HS thực hiện yêu cầu của GV. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - Mỗi HS trình bày. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại bài tập đã sửa. 
 + Làm bài 2,4/78 sgk 
 + Chuẩn bị tốt Bài 9: Tính chất ba đường phân giác của tam giác. 
 Ký duyệt(Tuần 28) Châu Thới, ngày 12 tháng03 năm 2024 
 Tổ Phó GVBM 
 Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_7_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf