Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 11 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 TÊN BÀI DẠY
 Chương 9. MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC SUẤT
 Bài 1: Làm quen với biến cố ngẫu nhiên
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 69)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
 - Xác định được một biến cố xảy ra hay không xảy ra sau khi biết kết quả 
 của phép thử. 
 - Xác định được biến cố chắc chắn, biến cố không thể và biến cố ngẫu nhiên.
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
 Xác định được một biến cố xảy ra hay không xảy ra sau khi biết kết quả của 
phép thử. Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể.
- Năng lực giao tiếp toán học:
 Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy 
 - GV chiếu Slide, dẫn dắt, đặt vấn đề: nghĩ
 + “ Trước mỗi trận đấu trọng tài thường tung đồng 
 xu để quyết định xem đội nào sẽ được chọn sân. Em 
 có thể đoán trước đội nào sẽ chọn sân hay không?”
 - GV đặt thêm câu hỏi: "Theo em, trọng tài hoặc ban 
 tổ chức có nên chọn trước sân cho hai đội bóng 
 không? Tại sao?"
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý 
 lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả 
 lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả 
 của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: 
 “Để đảm bảo công bằng cho hai đội chơi thì quyền 
 chọn sân được thể hiện qua một phép thử ngẫu nhiên 
 mà kết quả của nó không thể đoán trước được. Làm 
 thế nào để xác định được kết quả của phép thử ngẫu 
 nhiên đó? Khi thực hiện các phép thử ngẫu nhiên đó 
 có thể cho ta các kết quả như thế nào? Chúng ta sẽ 
 tìm hiểu trong bài học hôm nay. ”.
 ⇒Bài 1: Làm quen với biến cố ngẫu nhiên
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Biến cố. Mục tiêu: Giúp kết nối giữa khái niệm: “sự ngẫu nhiên” với “biến cố ngẫu nhiên” 
 và các thuật ngữ “chắc chắc”, “không thể”.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Biến cố 
về biến cố - GV: yêu cầu học sinh nêu những * HĐKP 1:
 kết quả có thể xảy ra khi tung HS: Các kết quả có thể xảy ra là : SS, 
 ngẫu nhiên hai đồng xu cân đối. SN, NN
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm - Sự kiện A là biến cố chắc chắn
 tìm câu trả lời cho HĐKP 1. - Sự kiện B là biến cố không thể
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Sự kiện C là biến cố ngẫu nhiên
 - HS thực hiện theo HD của GV. *Ví dụ:
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Biến cố chắc chắn: “Số đồng xu xuất 
 Đại diện nhóm báo cáo kết quả hiện mặt ngữa không vượt quá 2”
 thảo luận: - Biến cố không thể: “số đồng xu xuất 
 - Sự kiện A là biến cố chắc chắn hiện mặt ngữa gấp 2 lần đồng xu xuất 
 - Sự kiện B là biến cố không thể hiện mặt sấp”
 - Sự kiện C là biến cố ngẫu nhiên *Kết luận:
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực Các sự kiện, hiện tượng xảy ra trong tự 
 hiện nhiệm vụ học tập nhiên hay trong một phép thử nghiệm 
 GV: Nhận xét câu trả lời của HS được gọi là một biến cố.
 và yêu cầu HS cho thêm ví dụ về - Biến cố chắc chắn là biến cố luôn xảy 
 biến cố chắc chắn và biến cố ra.
 không thể liên quan đến phép thử. - Biến cố không thể là biến cố không 
 GV: Nêu kết luận về kiến thức bao giờ xảy ra.
 trọng tâm. - Biến cố ngẫu nhiên là biến cố không 
 thể biết trước là nó có xảy ra hay 
 không.
 2.2. Biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi 
 Mục tiêu: HS biết các tính chất của phép cộng các đa thức một biến.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Biến cố ngẫu nhiên trong một số trò 
Biến cố ngẫu vụ: chơi.
nhiên trong - GV: yêu cầu học sinh nêu *Ví dụ 1:
một số trò những kết quả có thể xảy ra - Vì 6 > 3 nên biến cố A không xảy ra.
chơi 
 khi gieo một con xúc xắc. - Vì 6 là ước của chính nó nên biến cố B - GV yêu cầu HS đọc hiểu và xảy ra
tìm câu trả lời cho ví dụ 1. - Vì tổng số chấm trên 2 mặt đối diện của 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: một con xúc xắc là 7 nên mặt bị úp xuống 
- HS thực hiện theo HD của có số chấm là 1 nên biến cố C xảy ra.
GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Các kết quả có thể xảy ra là: 1 chấm, 2 
- Vì 6 > 3 nên biến cố A không chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm
xảy ra.
- Vì 6 là ước của chính nó nên 
biến cố B xảy ra
- Vì tổng số chấm trên 2 mặt *Ví dụ 2:
đối diện của một con xúc xắc - Biến cố A là biến cố chắc chắn vì các mặt 
là 7 nên mặt bị úp xuống có số của xúc xắc có số chấm từ 1 đến 6 chấm.
chấm là 1 nên biến cố C xảy 
 - Biến cố B là biến cố không thể vì trên 
ra.
 mỗi mặt của con xúc xắc đều không chia 
 Bước 4: Kết luận, nhận hết cho 7
định: 
 - Biến cố C là biến cố ngẫu nhiên vì không 
GV: Nêu nhận xét về câu trả biết trước được nó có xảy ra hay không.
lời của HS.
 - Biến cố D: ”gieo được mặt có số chấm là 
GV: Yêu cầu học sinh nêu ước của 6 ” là biến cố có thể xảy ra hoặc 
những kết quả có thể xảy ra không xảy ra. (biến cố ngẫu nhiên).
khi gieo một con xúc xắc.
 * Thực hành 1:
 + A là biến cố ngẫu nhiên. Vì ta không biết 
*Ví dụ 2: trước được nó có xảy ra hay không.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm Ví dụ: nếu lần 1 tung được 1 chấm, lần 2 
vụ: tung được 2 chấm thì tích là 2 > 1 và biến 
- GV yêu cầu HS đọc hiểu và cố A sẽ xảy ra.
tìm câu trả lời cho ví dụ 2+ Ví dụ: nếu cả 2 lần tung đều là 1 chấm thì 
Thực hành 1 tích sẽ bằng 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + B là biến cố chắc chắc. Vì xúc xắc luôn 
- HS thực hiện theo HD của có mặt nhỏ nhất là 1 chấm. Nếu khi tung 2 
GV. lần đều xuất hiện mặt có chấm nhỏ nhất là 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 thì 1+ 1= 2 > 1. Cho nên tổng số chấm 
- Biến cố A là biến cố chắc trong 2 lần tung chắc chắn sẽ lớn hơn 1.
chắn vì các mặt của xúc xắc có + C là biến cố ngẫu nhiên. Vì biến cố 
số chấm từ 1 đến 6 chấm. không biết trước xảy ra hay không. - Biến cố B là biến cố không Ví dụ: nếu hai xúc xắc có số chấm lần lượt 
 thể vì trên mỗi mặt của con 1 chấm, 2 chấm thì tích là 1. 2 < 7.
 xúc xắc đều không chia hết Ví dụ: nếu hai xúc xắc có số chấm lần lượt 
 cho 7 2 chấm, 5 chấm thì tích là 2.5 = 10 > 7. 
 - Biến cố C là biến cố ngẫu Biến cố C xảy ra.
 nhiên vì không biết trước được + D là biến cố ngẫu nhiên. Vì ta không biết 
 nó có xảy ra hay không. trước được nó có xảy ra hay không.
 Bước 4: Đánh giá kết quả Ví dụ: nếu lần 1 tung được 2 chấm, lần 2 
 thực hiện nhiệm vụ học tập tung được 6 chấm thì tổng 2 lần là 8 >7 và 
 GV: Nêu nhận xét về câu trả biến cố D sẽ xảy ra.
 lời của HS. Ví dụ: nếu cả 2 lần tung đều là 1 chấm thì 
 GV: Yêu cầu học sinh nêu tổng sẽ bằng 2 và nhỏ hơn 7.
 những kết quả có thể xảy ra 
 khi gieo một con xúc xắc.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải thực Bước 1: Chuyển giao nhiệm *Ví dụ 3:SGK/tr88
hành 1, vận vụ:
dụng - GV gợi ý tổ chức Ví dụ 3 và *Thực hành 2:
1,2/SGK/tr8 yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
8 a) Tập hợp các kết quả màu có thể xảy ra là: 
 - GV tổ chức cho HS hoàn {Xanh, đỏ, tím}.
 thành kiến thức thảo luận b) X = {đỏ - tím, đỏ - xanh}
 Thực hành 2 theo nhóm 4:
 c) Biến cố chắc chắn : ''Bút lấy ra không có 
 + GV lưu ý HS về từ khóa màu vàng''
 "lần lượt". Khi lấy lần lượt thì 
 Biến cố không thể :'' Lấy được hai bút cùng 
 kết quả lần thứ nhất lấy được 
 màu''.
 bút xanh, lần thứ hai lấy được 
 bút đỏ khác với kết quả lần 
 thứ nhất lấy được bút đỏ, lần *Vận dụng 1:
 thứ hai lấy được bút xanh.
 + GV cho HS thảo luận để tìm 
 cách ghi kết quả của mỗi lần 
 thử một cách phù hợp.
 - GV yêu cầu HS tự vận dụng 
 kiến thức hoàn thành Vận 
 dụng 1, Vận dụng 2 sau đó trao đổi cặp đôi kiếm tra chéo - Biến cố A là biến cố ngẫu nhiên vì ta 
 đáp án. không đoán được nó có xảy ra hay không. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm Nếu ta chọn ngày thứ Hai thì cửa hàng sẽ 
 vụ: bán được 12 máy vi tính, không phải 10 
 - HS theo dõi SGK, chú ý máy. Còn nếu chọn ngày thứ tư thì cửa hàng 
 nghe, tiếp nhận kiến thức, sẽ bán đúng được 10 máy vi tính và biến cố 
 hoàn thành các yêu cầu, hoạt A sẽ xảy ra.
 động cặp đôi, kiểm tra chéo - Biến cố B là biến cố không thể xảy ra vì tất 
 đáp án. cả các ngày từ thứ Hai đến Chủ Nhật đều 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. bạn số máy vi tính bằng hoặc lớn hơn 7.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Biến cố C là biến chắc chắn vì tất cả các 
 ngày từ thứ Hai đến Chủ Nhật đều bạn số 
 - HS giơ tay phát biểu, lên 
 máy vi tính không vượt quá 14. Ngày ít nhất 
 bảng trình bày
 thứ Sáu với 7 máy được bán ra và nhiều 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ nhất là Chủ Nhật với 14 máy được bán ra.
 sung cho bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 *Vận dụng 2:
 thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 GV tổng quát lưu ý lại kiến a) Biến cố ngẫu nhiên.
 thức cần nhớ, các sai lầm hay b) Biến cố chắc chắn.
 mắc phải và yêu cầu HS ghi c) Biến cố không thế xảy ra.
 chép đầy đủ vào vở. d) Biến cố ngẫu nhiên.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại các Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Kết luận:
kết luận về GV: YCHS nêu các kết luận về biến cố Các sự kiện, hiện tượng xảy ra 
biến cố Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trong tự nhiên hay trong một 
 HS: Thực hiện phép thử nghiệm được gọi là 
 một biến cố.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
 - Biến cố chắc chắn là biến cố 
 GV mời đại diện một vài HS trình bày kết 
 luôn xảy ra.
 quả. Các HS khác chú ý nhận xét, bổ sung.
 - Biến cố không thể là biến cố 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 không bao giờ xảy ra.
 nhiệm vụ học tập.
 - Biến cố ngẫu nhiên là biến cố 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức 
 không thể biết trước là nó có 
 và lưu ý thái độ tích cực, khi hoàn thành 
 xảy ra hay không bài
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 1,2/89 SGK.
 + Chuẩn bị tốt thực hành và vận dụng
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 TÊN BÀI DẠY
 Luyện tập(Bài 1: Làm quen với biến cố ngẫu nhiên) 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 70)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Vận dụng kiến thức biến cố ngẫu nhiên để giải bài tập
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 * Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
 Vận dụng kiến thức biến cố ngẫu nhiên để giải bài tập. Thực hiện được các 
thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những nhiệm vụ tương tự; biết diễn 
đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn giản về tập hợp.
- Năng lực giao tiếp toán học:
 Biết công thức để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
3. Về phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, KHBD, SGK.
 - Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp.
 III. Tiến trình dạy học
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. (3p)
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy 
 GV: Giải bài tập về biến cố ntn? nghĩ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 GV gọi HS phát biểu ý kiến.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, dẵn dắt vào 
 bài mới. Giải bài tập về biến cố ntn? Để trả lời câu 
 hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 2.1. Nhắc lại các kết luận về biến cố. 
 Mục tiêu: Biết các kết luận về biến cố. .
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại về các Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Kết luận:
kết luận về - GV yêu cầu HS nhắc lại các kết luận về Các sự kiện, hiện tượng xảy 
biến cố. biến cố. ra trong tự nhiên hay trong 
 - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến một phép thử nghiệm được 
 thức trọng tâm. gọi là một biến cố.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. - Biến cố chắc chắn là biến 
 - HS trả lời câu hỏi. cố luôn xảy ra.
 - GV dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. - Biến cố không thể là biến 
 cố không bao giờ xảy ra.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận. 
 - Biến cố ngẫu nhiên là biến 
 - HS trình bày phần trả lời. Các nhóm khác 
 cố không thể biết trước là nó chú ý theo dõi, bổ sung. có xảy ra hay không
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập. 
 GV đánh giá quá trình hoạt động của HS. 
 GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 
 và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập.
 Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải bài Bước 1: Chuyển giao Bài 1:
1,2,3,4 nhiệm vụ: - Biến cố A là xảy ra vì hai lần tung đều ra mặt sấp 
SGK/tr89 - GV tổ chức cho HS nên lần tung thứ hai cũng xuất hiện mặt sấp.
 thực hiện các bài tập - Biến cố B là biến cố xảy ra vì hai lần tung đều là 2 
 sau theo tổ, trao đổi, mặt giống nhau: mặt sấp.
 thảo luận và hoàn Bài 2:
 thành các bài tập BT1; 
 BT2; BT3; BT4 (SGK 
 – tr89) vào bảng 
 nhóm:
 Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ: HS quan 
 sát và chú ý lắng nghe, 
 thảo luận nhóm theo 
 sự điều hành của GV - Biến cố A là biến cố chắc chắn xảy ra vì các ô đều 
 hoàn thành yêu cầu. là các số lớn hơn hoặc bằng 1.
 Bước 3: Báo cáo, - Biến cố B là biến cố ngẫu nhiên vì biến cố có thể 
 thảo luận: GV mời xảy ra hoặc không. Ví dụ khi kim chỉ vào 2 ô là 1 
 đại diện lần lượt các hoặc 4 thì biến cố B xảy ra. Nhưng khi kim chỉ vào 
 nhóm HS trình bày kết một ô bất kỳ ngoài 2 ô 1 và 4 thì biến cố B sẽ không 
 quả. Các nhóm khác xảy ra
 chú ý nghe, biện luận. - Biến cố C là biến cố không thể vì vòng quay không 
 Bước 4: Kết luận, có ô màu tím nên biến cố C không thể xảy ra.
 nhận định: - Biến cố D là biến có không thể vì vòng quay chỉ có 
 - GV chữa bài, chốt các số từ 1 đến 6, không có số nào lớn hơn 6.
 đáp án, tuyên dương Bài 3:
 các nhóm hoàn thành - Biến cố A là biến cố ngẫu nhiên vì không thể đoán 
 nhanh và ra kết quả trước được. Nếu rút được 2 chiếc bút mực trong số 3 chính xác. chiếc bút mực thì biến cố A sẽ xảy ra. Còn nếu rút 
 được 1 bút mực và 1 bút chì thì biến cố A sẽ không 
 xảy ra.
 - Biến cố B là biến cố không thể vì chỉ có một 1 bút 
 chì trong hộp.
 - Biến cố C là biến cố chắc chắn vì hộp có chứa 3 bút 
 mực và 1 bút chì nên khi rút 2 bút , chắc chắn sẽ có ít 
 nhất 1 chiếc bút mực.
 - Biến cố D là biến cố ngẫu nhiên vì không thể đoán 
 trước được. Nếu rút được 2 chiếc bút mực trong số 3 
 chiếc bút mực thì biến cố D sẽ không xảy ra. Còn 
 nếu rút được 1 bút mực và 1 bút chì thì biến cố D sẽ 
 xảy ra.
 Bài 4. 
 - Biến cố A là biến cố ngẫu nhiên vì không biết trước 
 được có xảy ra hay không. Nếu lần thứ hai lấy ra quả 
 bóng xanh hoặc vàng thì biến cố A không xảy ra. 
 Còn nếu lấy ra được quả bóng màu đỏ thì biến cố A 
 xảy ra.
 - Biến cố B là biến cố ngẫu nhiên vì không biết trước 
 được có xảy ra hay không. Nếu 2 lần lấy ra 1 bóng 
 xanh- 1 bóng đỏ hay 1 bóng đỏ- 1 bóng vàng thì biến 
 cố B không xảy ra. Còn nếu lấy ra được quả bóng 
 màu đỏ hoặc xanh hoặc vàng ở cả 2 lần thì biến cố B 
 xảy ra.
 - Biến cố C là biến cố không thể vì không có quả 
 bóng màu hồng trong hộp.
 - Biến cố D là biến cố ngẫu nhiên. Vì có thể lấy được 
 1 bóng đỏ, 1 bóng vàng thì biến cố D không xảy ra. 
 Nhưng có thể lấy được 1 bóng xanh, 1 bóng vàng thì 
 biến cố D xảy ra.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. Kết luận:
các kết - GV yêu cầu HS nhắc lại các kết luận về biến cố. Các sự kiện, hiện tượng 
luận về xảy ra trong tự nhiên hay biến cố - GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến thức trong một phép thử 
 trọng tâm. nghiệm được gọi là một 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. biến cố.
 - HS trả lời câu hỏi. - Biến cố chắc chắn là biến 
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận. cố luôn xảy ra.
 - HS trình bày phần trả lời. Các nhóm khác chú ý - Biến cố không thể là biến 
 theo dõi, bổ sung. cố không bao giờ xảy ra.
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Biến cố ngẫu nhiên là 
 học tập. biến cố không thể biết 
 trước là nó có xảy ra hay 
 GV đánh giá quá trình hoạt động của HS. GV 
 không
 tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu 
 HS ghi chép đầy đủ vào vở.
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại bài tập đã sửa.
 + Làm bài 3,4/89 sgk
 + Chuẩn bị tốt Bài 2: Làm quen với xác suất của biến cố ngẫu nhiên, phần 1
 Ký duyệt(Tuần 31) Châu Thới, ngày 02 tháng 04 năm 2024
 Tổ Phó GVBM
 Phú Công Vinh Lê Thị Thu Thúy
 DUYỆT CỦA BGH
 HIỆU TRƯỞNG
 NGUYỄN THANH MINH

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_7_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf