Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy

pdf 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thu Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 TÊN BÀI DẠY
 Bài 2: Làm Quen Với Xác Suất Của Biến Cố Ngẫu Nhiên (tiết 1) Phần 1
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 73)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: So sánh được xác suất của các biến cố ngẫu nhiên trong một số 
trường hợp đơn giản 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
 So sánh được xác suất của các biến cố ngẫu nhiên trong một số trường hợp 
đơn giản 
 Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
giản về tập hợp.
 - Năng lực giao tiếp toán học:
 Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
 III. Tiến trình dạy học
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy nghĩ
 - GV chiếu slide hình ảnh minh họa. dẫn dắt, đặt 
 vấn đề qua bài toán mở đầu: 
 + GV đặt câu hỏi gợi ý: “An và Bình chơi trò 
 chơi tung một đồng xu cân đối. Nếu An tung 
 được mặt sấp thì An thẳng, còn nếu tung được 
 mặt ngửa thì Bình thắng.
 Theo em, bạn nào có khả năng giành phần thẳng 
 cao hơn?”
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV gợi ý, HS chú 
 ý quan sát, nghe, có thể thực hiện và đưa ra câu 
 trả lời.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS 
 trả lời, HS khác nhận xét, nêu ý kiến:
 Khả năng giành phần thẳng của hai bạn là như 
 nhau (50 : 50 hay 50%)
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
 quả của HS, liến hệ câu trả lời của HS với kết quả 
 xác suất xuất hiện của mỗi mặt đều bằng 0,5. 
 Trên cơ sở đó kết nối HS vào bài học mới. ⇒Bài 2: Làm quen với xác suất của biến cố 
 ngẫu nhiên 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Xác suất của biến cố:
 Mục tiêu: HS tìm hiểu cách so sánh xác suất của các biến cố trong các trường hợp 
 đơn giản.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Tìm hiểu Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. 1. Xác suất của biến cố:
về xác suất - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trao đổi và *HĐKP1: SGK/tr90
của biến cố: thực hiện HĐKP1 vào vở cá nhân. +Biến cố A có khả năng xảy 
 - GV dẫn dắt, gợi ý sau đó mời một vài HS ra cao nhất. Vì thẻ từ 1 đến 5 
 trả lời miệng . có 3 số lẻ ,2 số chẳn nên khả 
 -GV: Nhận xét câu trả lời của HS năng lấy được số lẻ cao hơn. 
 - GV: Dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra nhận xét +Biến cố C có khả năng xảy 
 trong SGK. ra thấp nhất vì thẻ từ 1 đến 5 
 -GV: Nêu kết luận về kiến thức trọng tâm. có 2 số chẳn , còn thẻ ghi số 2 
 có 1 thẻ.Nên khả năng xảy ra 
 - GV giới thiệu xác suất của biến cố
 biến cố B cao hơn C
 -GV:Giới thiệu kí hiệu xác suất của biến cố
 *Kết luận:
 -GV: Cho HS hoạt động nhóm làm VD1 
 Để đánh giá khả năng xảy ra 
 SGK/90
 của mỗi biến cố, ta dùng một 
 - GV: Cho HS các nhóm nhận xét câu trả lời. con số có giá trị từ 0 đến 1, 
 -GV: Làm thế nào để nhận biết xác suất của gọi là xác suất của biến cố. 
 biến cố cao nhất và thấp nhất? Biến cố có khả năng xảy ra 
 GV: Chốt kiến thức. cao hơn sẽ có xác suất lớn 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: hơn.
 -HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận + Biến cố không thể có xác 
 kiến thức, hoàn thành các yêu cầu suất bằng 0.
 -HS thảo luận nhóm. + Biến cố chắc chắn có xác 
 suất bằng 1
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
 Xác suất của biến cố A kí hiệu 
 - Đại diện HS trình bày phần trả lời. Các 
 là : P(A)
 nhóm khác chú ý theo dõi, bổ sung. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 GV đánh giá quá trình hoạt động của các 
 nhóm HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ 
 vào vở.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải thực Bước 1: Chuyển giao nhiệm *Thực hành 1: SGK/ tr91
hành 1 / SGK vụ: 
trang 91 - Gv: yêu cầu HS hoàn thành 
 thực hành 1 / SGK trang 91
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Học sinh hoạt động cá nhân 
 trả lời câu hỏi.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 Giáo viên gọi học sinh báo cáo a) Tỉ lệ phần trăm của số học sinh khá là cao 
 kết quả. nhất với 45% nên khả năng học sinh được 
 xếp loại khá là cao nhất. Do vậy xác suất 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 học sinh đó được xếp loại khá là cao nhất.
 hiện nhiệm vụ học tập 
 b) Tỉ lệ phần trăm của số học sinh tốt là thấp 
 + Học sinh nhận xét, bổ sung 
 nhất với 10% nên khả năng học sinh được 
 và đánh giá.
 xếp loại tốt là thấp nhất. Cho nên xác suất 
 + Giáo viên nhận xét, đánh giá học sinh đó được xếp loại tốt là thấp nhất.
 + Giáo viên chốt kiến thức.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại các Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Kết luận:
kết luận về GV: YCHS nêu các kết luận về xác suất Để đánh giá khả năng xảy ra 
xác suất của của biến cố của mỗi biến cố, ta dùng một 
biến cố Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: con số có giá trị từ 0 đến 1, gọi 
 HS: Thực hiện là xác suất của biến cố. Biến cố 
 có khả năng xảy ra cao hơn sẽ 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
 có xác suất lớn hơn.
 GV mời 1 HS trình bày.
 + Biến cố không thể có xác suất 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bằng 0.
 nhiệm vụ học tập 
 + Biến cố chắc chắn có xác suất 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bằng 1 và đánh giá mức độ tích cực của HS và Xác suất của biến cố A kí hiệu 
 đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức là : P(A)
 của HS. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 1,2/93 SGK.
 + Chuẩn bị tốt phần 2, 3 bài 2
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
 Tổ Toán-Tin-CN 8 Lê Thị Thu Thúy
 TÊN BÀI DẠY
 Bài 2: Làm Quen Với Xác Suất Của Biến Cố Ngẫu Nhiên (tiết 2) Phần 2,3
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 7A1, 7A2, 7A4
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 74)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Tìm hiểu xác suất của biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: 
 Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại 
lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: 
 Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, 
thảo luận, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
 Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
 So sánh được xác suất của các biến cố ngẫu nhiên trong một số trường hợp 
đơn giản Thực hiện được các thao tác tư duy đơn giản như có thể thực hiện những 
 nhiệm vụ tương tự; biết diễn đạt một vấn đề toán học có sử dụng các thuật ngữ đơn 
 giản về tập hợp.
 - Năng lực giao tiếp toán học:
 Biết tính chất để phát biểu, báo cáo, nhận xét, đánh giá và trao đổi
 3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
 quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
 khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
 công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám 
 phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
 III. Tiến trình dạy học
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lắng nghe và suy nghĩ
 GV: Xác suất của biến cố trong trò chơi ntn? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 GV gọi HS phát biểu ý kiến.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, dẵn dắt vào 
 bài mới. Xác suất của biến cố trong trò chơi ntn? Để 
 trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 2.1. Xác suất của biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc Mục tiêu: HS luyện tập so sánh và tính xác suất của biến cố trong trò chơi gieo xúc 
 xắc
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Tìm hiểu Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. 2. Xác suất của biến cố 
về Xác suất - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trao đổi và trong trò chơi gieo xúc xắc
của biến cố thực hiện HĐKP2 vào vở cá nhân. *HĐKP2:
trong trò chơi - GV dẫn dắt, gợi ý sau đó mời một vài HS trả Khi gieo xúc xắc cân đối thì 
gieo xúc xắc lời miệng . 6 mặt của nó có khả năng 
 -GV: Nhận xét câu trả lời của HS xuất hiện bằng nhau. Nên 
 -GV: Qua BT này cho ta biết xác suất xuất xác suất của biến cố A và 
 hiện của mỗi mặt đều bằng 1/6. xác xuất của biến cố B là 
 1
 như nhau, đều là .
 -GV: Cho HS hoạt động nhóm làm VD2 6
 SGK/91
 - GV: Cho HS các nhóm nhận xét câu trả lời. *Ví dụ 2: SGK - tr91
 - GV: Cho HS vận dụng kiến thức đã học làm 
 thực hành 2 SGK/92
 -GV: Cho HS nhận xét kết quả TH2 và chốt 
 *Thực hành 2: SGK/tr92
 lại kiến thức.
 Khi gieo một con xúc xắc 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 cân đối thì 6 mặt của nó đều 
 -HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến có khả năng xuất hiện bằng 
 thức, hoàn thành các yêu cầu . nhau
 -HS thảo luận nhóm. + Do 6 kết quả đều có khả 
 -HS: Hoàn thành thực hành 2 1
 năng xảy ra nên P(A)= 
 6
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + B là biến cố chắc chắn vì 
 cả 6 mặt đều là số nhỏ hơn 
 - Đại diện HS trình bày phần trả lời. Các 
 7 nên P(B) = 1.
 nhóm khác chú ý theo dõi, bổ sung. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 GV đánh giá quá trình hoạt động của các 
 nhóm HS. GV tổng quát lưu ý lại kiến thức 
 trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào 
 vở.
 2.2. Xác suất của biến cố trong trò chơi lấy vật từ hộp 
 Mục tiêu: HS luyện tập tính xác suất của biến cố qua trò chơi lấy vật từ hộp.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ. 3. Xác suất của biến cố trong trò 
về Xác suất - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trao chơi lấy vật từ hộp.
của biến cố đổi và thực hiện HĐKP3 vào vở cá *HĐKP3:
trong trò chơi nhân. Lấy ra ngẫu nhiên 1 quả mà 4 quả 
lấy vật từ hộp - GV dẫn dắt, gợi ý sau đó mời một vài bóng có kích thước và khối lượng 
 HS trả lời miệng . bằng nhau nên mỗi kết quả đều có 
 -GV: Nhận xét câu trả lời của HS khả năng xảy ra.
 -GV: Qua BT này các em rút ra được Các kết quả có thể xảy ra là : bóng 
 kết luận gì xác suất xảy ra của phép thử xanh, bóng đỏ, bóng vàng, bóng 
 nghiệm ngẫu nhiên đều có khả năng trắng.
 xảy ra bằng nhau? ⇒Kết luận:
 GV: Chốt lại câu trả lời của HS và cho Khi tất cả các kết quả của một trò 
 HS ghi kết luận SGK/92 chơi hay phép thử nghiệm ngẫu 
 -GV: Cho HS hoạt động nhóm làm nhiên đều có khả năng xảy ra 
 VD3 SGK/92 bằng nhau hì xác suất lấy ra của 
 1
 - GV: Cho HS các nhóm nhận xét câu mỗi kết quả đều là , trong đó n là 
 n
 trả lời. số các kết quả.
 - GV: Cho HS vận dụng kiến thức đã *Ví dụ 3: SGK – tr 92.
 học làm thực hành 3 SGK/92
 -GV: Cho HS nhận xét kết quả TH3 và 
 chốt lại kiến thức. *Thực hành 3: SGK/tr92
 - GV: Cho HS vận dụng kiến thức đã Vì là đồng xu cân đối việc tung 
 học làm thực hành 4 SGK/93 được mặt sấp hoặc mặt ngửa đều 
 có khả năng xảy ra là bằng nhau.
 -GV: Cho HS nhận xét kết quả TH4 và 
 chốt lại kiến thức. Gọi A là biến cố tung được mặt 
 sấp. B là biến cố tung được mặt 
 - GV: Cho HS vận dụng kiến thức đã ngửa.
 học làm BT vận dụng SGK/93
 1
 P(A) = P(B) = 
 -GV: Cho HS nhận xét kết quả BT vận 2
 dụng và chốt lại kiến thức. Vậy xác suất giành phần thắng 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1
 của bạn An và Bình đều là .
 -HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 2
 nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu Thực hành 4: SGK/tr93
 . a) Có 10 kết quả xảy ra.
 -HS thảo luận nhóm. Các lá thăm có kích thước giống 
 -HS: Hoàn thành thực hành 3,4 và BT nhau nên mỗi kết quả đều có khả 
 vận dụng năng xảy ra bằng nhau. b) Do 10 kết quả đều có khả năng 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: xảy ra như nhau nên xác suất biến 
 1
 - Đại diện HS trình bày phần trả lời. cố A là P(A)= 
 Các nhóm khác chú ý theo dõi, bổ sung. 10
 c) Tất cả các phiếu đều chỉ ghi các 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: số từ 1 đến 10 nên biến cố B chắc 
 GV đánh giá quá trình hoạt động của chắn xảy ra. Nên xác suất của biến 
 các nhóm HS. GV tổng quát lưu ý lại cố B là P(B) = 1.
 kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi 
 chép đầy đủ vào vở.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải vận Bước 1: Chuyển giao nhiệm *Vận dụng: SGK/tr93
dụng / SGK vụ: 
trang 93 - Gv: yêu cầu HS hoàn thành 
 vận dụng / SGK trang 93
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Học sinh hoạt động cá nhân trả 
 lời câu hỏi. a) Gọi biến cố A: "Vào ngày được chọn 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận các học sinh lớp 7B đạt 10 điểm tốt".
 Giáo viên gọi học sinh báo cáo Vì khả năng cả 5 ngày được chọn là như 
 kết quả. 1
 nhau nên xác suất biến cố A là P(A)= 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 5
 hiện nhiệm vụ học tập b) Gọi biến cố B: "Vào ngày được chọn 
 + Học sinh nhận xét, bổ sung các học sinh lớp 7B đạt ít nhất 8 điểm tốt".
 và đánh giá. Vì các ngày điểm của học sinh lớp 7B đều 
 + Giáo viên nhận xét, đánh giá từ 8 điểm trở lên, nên biến cố B chăc chắn 
 xảy ra. 
 + Giáo viên chốt kiến thức.
 ⇒P(B) = 1.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Nhắc lại các Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Kết luận:Khi tất cả các kết 
kết luận về GV: YCHS nêu các kết luận về Xác suất của quả của một trò chơi hay Xác suất của biến cố trong trò chơi lấy vật từ hộp phép thử nghiệm ngẫu 
biến cố trong Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nhiên đều có khả năng xảy 
trò chơi lấy HS: Thực hiện ra bằng nhau thì xác suất 
vật từ hộp xảy ra của mỗi kết quả đều 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
 là 1/n, trong đó n là số các 
 GV mời 1 HS trình bày. kết quả.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và 
 đánh giá mức độ tích cực của HS và đánh 
 mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS. 
 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Bài tập 3,4/94 SGK.
 + Học các kiến thức bài 2
 Ký duyệt(Tuần 32) Châu Thới, ngày 09 tháng 04 năm 2024
 Tổ Phó GVBM
 Trình ký đúng quy định, đúng kế 
 hoạch
 Lê Thị Thu Thúy
 Phú Công Vinh

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_7_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_le_thi_thu_thuy.pdf