Ngày soạn: 21/09/2021 Tuần 5 Tiết 9 Bài 7: TỈ LỆ THỨC I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức,kỹ năng, thái đõ: - Kiến thức: Học sinh hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nẵm vững hai tính chất của tỉ lệ thức. Nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức. - Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập. - Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, yêu thích bộ môn. 2. Năng lực, phẩm chất hình thành cho hs: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác. Phẩm chất tự lập, tự tin, tự chủ II. CHUẨN BỊ. Gv: Giáo án, sgk, phấn màu. Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết trước. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức. 2. Hoạt động khởi động * Kiểm tra bài cũ : 10 1,8 Tỉ số của hai số a và b là gì ? Kí hiệu ? So sánh hai tỉ số: và 15 2,7 3. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1:Định nghĩa. Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức GV: Trong bài tập trên ta có hai tỉ số 1. Định nghĩa. 10 1,8 bằng nhau: . Ta nói đẳng thức 15 2,7 10 1,8 là một tỉ lệ thức. Vậy tỉ lệ 15 2,7 thức là gì ? HS: Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số. Ví dụ: 15 5 GV yêu cầu HS làm VD: 15 12,5 21 7 15 12,5 = So sỏnh hai tỉ số sau: = 12,5 125 5 21 17,5 21 17,5 HS đứng tại chỗ làm 17,5 175 7 15 12,5 GV: Đẳng thức = có phải là tỉ 15 12,5 21 17,5 Ta nói = là một tỉ lệ thức. lệ thức không? 21 17,5 HS: Có là tỉ lệ thức, vì đó là đẳng thức * Định nghĩa : của hai tỉ số. a c Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số HS nhắc lại định nghĩa tỉ lệ thức. b d GV giới thiệu kí hiệu tỉ lệ thức : * Chỳ ý : - Các số hạng của tỉ lệ thức là a, b, c, d. a c - Tỉ lệ thức cũn được viết là : - Các ngoại tỉ (số hạng ngoài) là a, d. b d - Các trung tỉ (số hạng trong) là b, c. a : b = c : d HS nghe giảng và ghi bài. 3 6 Ví dụ: cũn được viết là : 4 8 3 : 4 = 6 : 8. - Trong tỉ lệ thức a : b = c : d, cỏc số a, b, c, d được gọi là cỏc số hạng của tỉ lệ thức. a, d là cỏc số hạng ngoài hay ngoại tỉ, b và c là cỏc số hạng trong hay trung tỉ GV cho hs làm bài ?1 : ?1. Từ các tỉ số sau đây có lập được tỉ lệ a) thức không? 2 2 1 1 2 4 : 4 = . = : 4 :8 5 5 4 10 2 4 a) và : 4 = :8 5 5 4 4 1 1 5 5 1 2 1 :8 = . b) 3 : 7 và 2 : 7 5 5 8 10 2 5 5 1 7 1 1 b) 3 : 7 = . Hai hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở 2 2 7 2 2 1 12 5 1 2 : 7 = . 5 5 5 36 3 1 2 1 3 : 7 2 : 7 2 5 5 GV: Kết luận về tỉ lệ thức (không lập được tỉ lệ thức) Hoạt động 2: Tính chất. Mục tiêu: Học sinh nẵm vững hai tính chất của tỉ lệ thức. 2. Tính chất. a c GV: Khi có tỉ lệ thức (a, b, c, d *Tính chất 1 b d Z, b, d 0) thì theo định nghĩa hai phân số bằng nhau ta có: ad = bc. Ta hãy xét xem tính chất này còn đúng với tỉ lệ thức nói chung hay không? 18 24 18 24 Ví dụ: Cho tỉ lệ thức sau: . GV: Xét tỉ lệ thức: . 27 36 27 36 Ta suy ra: 18 . 36 = 27 . 24 Hãy xem sgk và cho biết cách chứng minh khác của đẳng thức 18.36 = 27.24 HS xem sgk. Một hs đọc to trước lớp. ?2. Chứng minh: GV cho hs làm bài ?2 . a c a c Theo bài ra . bd . bd - Bằng cách tương tự, từ tỉ lệ thức b d b d a c ta có thể suy ra ad = bc không? ( (nhân cả hai vế với tích b.d) b d ad bc . HS thực hiện, GV ghi bảng : GV ghi bảng : Tính chất 1 (tính chất cơ bản của tỉ lệ a c Nếu thì a.d = b.c thức). b d *Tính chất 2 GV: Ngược lại, nếu có ad = bc thì ta có a c suy ra được tỉ lệ thức: hay Ví dụ: b d Nếu ta có: 18 . 36 = 27 . 24 không? Hãy xem cách làm của sgk: 18 24 - Từ đẳng thức 18.36 = 24.27 suy ra Ta suy ra 18 24 27 36 để áp dụng. 27 36 HS thực hiện: ?3 Từ ad = bc, Chia hai vế cho tích : ad bc a c GV: Tương tự, từ ad = bc và a, b, c, d (bd 0 ) (1) 0 làm thế nào để có: bd bd b d a b d c d b ? ? ? c d b a c a HS thực hiện: GV nêu tính chất 2 (sgk/25) : Nếu ad = bc và a, b, c, d 0 thì ta có các tỉ lệ thức : Nếu a.d = b.c và a, b, c, d 0 thì ta có a c a b d c d b các tỉ lệ thức: ; ; ; b d c d b a c a a c a b d c d b ; ; ; - Tổng hợp cả hai tính chất của tỉ lệ b d c d b a c a thức: Với a, b, c, d 0 có 1 trong 5 đẳng thức, ta có thể suy ra các đẳng thức còn lâi. GV: Kết luận về tính chất. 4. Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà: Bài 47a (sgk/26): Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức sau: 6.63 = 9.42 HS lập tỉ lệ thức: 6 42 6 9 63 42 63 9 Từ: 6.63 = 9.42 ; ; ; 9 63 42 63 9 6 42 6 * Về nhà: - Nắm vững định nghĩa, tính chất của tỉ lệ thức, các cách hoán vị số hạng của tỉ lệ thức. - Làm các bài tập từ 44 đến 47 (sgk/26). - Hướng dẫn bài 44 (sgk/26): Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên: 12 324 12 100 10 a) 1,2: 3,24 = : = . = 10 100 10 324 27 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề: Có kĩ năng vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập. V. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Ngày soạn: 21/09/2021 Tuần: 5 Tiết: 11 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU. I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: Học sinh nẵm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. - Kĩ năng: HS có kĩ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ. - Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, tham gia xây dựng bài, yêu thích bộ môn. 2. Năng lực, phẩm chất hình thành cho hs: Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác. II. CHUẨN BỊ. Gv: Giáo án, sgk, phấn màu. Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 10. III. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Ổn định tổ chức. 2. Hoạt động khởi động * Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức. Tìm x trong các tỉ lệ thức sau : 0,01 : 2,5 = (0,75x) : 0,75 Đáp án: - Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức (như sgk). - Tìm x : 0,01 : 2,5 = (0,75x) : 0,75 0,75x = 0,01 . 0,75 : 2,5 3 1 3 5 x = . : 4 100 4 2 3 1 3 2 x = . . 4 100 4 5 x = 1 . 3 . 2 . 4 = 1 = 0,004 100 4 5 3 250 3. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Mục tiêu: Học sinh nẵm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. 1. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. GV cho hs làm bài ?1 : ?1 2 3 2 3 1 2 3 5 1 Cho tỉ lệ thức ; 4 6 4 6 2 4 6 10 2 2 3 2 3 2 3 1 1 Hãy so sánh các tỉ số và với 4 6 4 6 4 6 2 2 các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho. 2 3 2 3 2 3 1 Vậy = = a c GV: Một cách tổng quát, từ có thể 4 6 4 6 4 6 2 b d a c a a c * Nếu có tỉ lệ thức thì : suy ra được không ? b d b b d a c a c a c Muốn biết được điều đó, chúng ta cùng đi chứng minh. b d b d b d GV gợi ý hs chứng minh. HS: làm dưới sự hướng dẫn của GV a c - Xét tỉ lệ thức . Gọi giá trị chung b d a c của các tỉ số đó là k, ta có : = k (1) b d a = k. b ; c = k. d Ta có : a c k.b k.d k. b d k (2) b d b d b d (b + d 0) a c k.b k.d k. b d k (3) b d b d b d (b - d 0) Từ (1) ; (2) ; (3) suy ra : * Mở rộng: Từ dãy tỉ số bằng nhau a c a c a c a c e = (b d ; b - d) ta suy ra : b d b d b d b d f GV: Nhận xét và khẳng định : a c e a c e a c e Tính chất trên còn được mở rộng cho dãy b d f b d f b d f tỉ số bằng nhau : ( giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) a c e a c e a c e b d f b d f b d f (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) GV gọi một hs đọc to tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (sgk/29). HS đọc tính chất (sgk/29). GV lưu ý tính tương ứng của các số hạng và dấu + ; - trong các tỉ số. HS nghe giảng. GV yêu cầu hs đọc ví dụ (sgk/29). HS đọc ví dụ/sgk Bài 54 (sgk/30): Áp dụng tính chất của GV cho hs làm bài 54 (sgk/30) : dãy tỉ số bằng nhau, ta có : x y x y x + y 16 Tìm x, y biết : = và x + y = 16 = = = = 2 3 5 3 5 3+ 5 8 x = 2 Þ x = 6 HS làm bài tập, 1 hs lên bảng thực hiện 3 y = 2 Þ y = 10 5 Hoạt động 2: Chú ý. Mục tiêu: HS biết vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ. 2. Chú ý. a b c GV giới thiệu : a, b, c tỉ lệ với các số 2 ; 3 ; a b c 2 3 5 - Khi có dãy tỉ số : , ta nói các 2 3 5 5 số a, b, c tỉ lệ với các số 2 ; 3 ; 5. HS nghe giảng. Ta viết: a : b : c = 2 : 3 : 5. GV cho hs làm bài ?2 : - Dùng dãy tỉ số bằng nhau để thể hiện HS làm bài ?2 : câu nói sau: Số học sinh của ba lớp 7A ; - Gọi số học sinh của các lớp 7A, 7B, 7C a b c 7B ; 7C tỉ lệ với các số 7 ; 8 ; 10. lần lượt là a, b, c thì ta có : . 7 8 10 GV: Chốt lại kiến thức 4. Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà: - GV yêu cầu một vài hs nhắc lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. - HS làm bài tập 55 (sgk/30) : Tìm x, y biết : x : 2 = y : (- 5) và x - y = - 7 x y Từ x : 2 = y : (- 5) = . Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: 2 - 5 x y x- y - 7 x y = = = = - 1 = - 1 x = - 2 ; = - 1 y = 5 2 - 5 2- (- 5) 7 2 - 5 * Dặn dò : - Ôn tập tính chất của tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. - Làm các bài tập 56 ; 57 ; 58 ; 59 ; 60 (sgk/31). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề: Có kĩ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ. V. Rút kinh nghiệm : Ngày soạn: 21/09/21 Tuần 5 Tiết 9 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: -Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về tiên đề Ơclít và tính chất của hai đường thẳng song song. -Kỹ năng: Áp dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập. Thái độ: Rèn khả năng tư duy, suy luận, kỹ năng trình bày lời giải bài toán. Rèn tính chính xác khi làm bài. 2 Năng lực, phẩm chất hình thành cho hs: Năng lực tự học, gỉai quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: nội dung bài tập, dụng cụ vẽ hình Học sinh: Ôn lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tiên đề Ơclít. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. ổn định tổ chức 2. Hoạt động khởi động: *Kiểm tra bài cũ (5’) - Phát biểu nội dung tiên đề Ơclít. - Điền vào chỗ trống ( ) trong các phát biểu sau. a) Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a có không quá một đường thẳng song song với b) Nếu qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có hai đường thẳng song song với a thì 3 Hoạt động hình thành kiến thức: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1. Luyện tập (25’) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về tiên đề Ơclít và tính chất của hai đường thẳng song song. 1) Vẽ đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước Đưa ra nội dung bài tập trên bảng. Bài 35. (sgk/94) A a Yêu cầu học sinh vẽ hình trên bảng. B C Vẽ được mấy đường thẳng a ? mấy đường thẳng b ? Vì sao ? b GV: Kết luận cách vẽ đt Theo tiên đề ơclít chỉ vẽ được một đường thẳng qua A và song song với BC, chỉ vẽ được một đường thẳng qua B và song song với AC. 2) Vận dụng tính chất của hai đường thẳng song song Đưa đề bài và hình vẽ bài 36 sgk lên Bài 36. (sgk/94) bảng. Quan sát hình và thảo luận theo bàn và hoàn thành nội dung bài tập. 3 2 Chốt lại bài tập và tính chất của một a 4 A1 đường thẳng cắt hai đường thẳng song song. 2 1 3 4 B µ µ a) A1 B2 (vì là cặp góc so le trong) µ µ b) A2 B2 (vì là cặp góc đồng vị) µ µ 0 c) A4 B2 180 (vì làhai góc trong cùng phía) µ µ µ Đưa đề bài 37 lên bảng. d) B3 A2 ( vì cùng bằng B2 ) Tại chỗ trả lời. Bài 37. (sgk/95) Nhận xét ? C· AB C· DE (hai góc so le trong, a//b) Gv: Kết luận về cách nhận biết các góc. C· BA C· ED (hai góc so le trong, a//b) A· CB D· CE (hai góc đối đỉnh) 4 Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà: Bài 38. (sgk/95) µ µ µ µ µ µ 0 HS 1.a) A1 B3 b) A1 B3 c) A1 B2 180 Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì a) Hai góc so le trong bằng nhau. b) Hai góc đồng vị bằng nhau. c) Hai góc trong cùng phía bù nhau. HS 2. µ µ µ µ µ µ 0 a) A4 B2 và b) A1 B1 và A4 B3 180 thì suy ra d // d’. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà a) trong các góc tạo thành có hai góc so le trong bằng nhau hoặc b) hai góc đồng vị bằng nhau hoặc c) hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thảng đó song song. Về nhà: - Bài tập về nhà: 39) trang 95 sgk. - Bài tập: Cho hai đường thẳng a và b biết đường thẳng c a và c b. Hỏi đường thẳng a có song song với đường thẳng b không ? Vì sao ? - Đọc trước bài “Từ vuông góc đến song song” + Biết được quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song. + Biết được thế nào là ba đường thẳng song song. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề: Có kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập V. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Ngày soạn: 21/09/21 Tuần 5 Tiết 10 Bài 6: TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: -Kiến thức: Biết mối quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với một đường thẳng. -Kỹ năng: Phát biểu chính xác một mệnh đề toán học. -Thái độ: Rèn khả năng tư duy, suy luận. Rèn tính chính xác khi làm bài. 2.Năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Máy tính, dụng cụ vẽ hình. Học sinh: Ôn lại các kiến thức về vuông góc và song song; dụng cụ vẽ hình. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. ổn định tổ chức 2. Hoạt động khởi động * Kiểm tra bài cũ (5’) Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song. Cho M a. Vẽ c đi qua M và ca. Vẽ b đi qua M và bc 3.Hoạt động hình thành kiền thức HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1. Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song (17’) Mục tiêu: Biết mối quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với một đường thẳng. 1. Quan hệ giữa tính vuông góc với tính Ta đã dự đoán a và b có song song song song Chứng tỏ a//b bằng suy luận ? ?1 Cách chứng minh hai đường thẳng song song ? Tính chất. (sgk/96) Chọn và chứng tỏ cặp góc nào bằng a c a // b nhau? b c Chốt lại và đưa ra tính chất. Ngoài các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song đã biết, còn cách nào khác Tính chất. (sgk/96) nhận biết hai đường thẳng song song ? a // b Lấy ví dụ những hình ảnh trong thực tế. c b a c Bài tập ; yêu cầu HS làm miệng Điền vào chỗ ( ) trong các phát biểu sau: 1) m q ; n q thì 2) AB PQ ; CD PQ thì Đặt vấn đề: Nếu có a // b và c a thì vị trí của b và c như thế nào ? Bài 40. (sgk/97) Tại chỗ làm bài 40 trang 97 a) a // b GV : Chốt lại và đưa ra tính chất b) b c Hoạt động 2. Ba đườngthẳng song song (15’) Mục tiêu: HS nắm được khái niệm ba đường thẳng song song Cho HS cả lớp nghiên cứu mục 2. Ba đường thẳng song song 2SGK/97 (2 phút) sau đó HS hoạt động ?2 nhóm làm ?2 (5phút) a HS hoạt động nhóm: Đai diện từng nhóm lên làm từng câu. d1 d2 Chốt lại và đưa ra tính chất. d3 Ta cã Đưa ra bài tập : d1 // d2 a d2 Điền vào chỗ trống trong các phát biểu a d1 d // d sau: 2 3 d1 // d3 a d a) a // b và a // c thì 3 a d3 b) MN // PQ và MN // RT thì Tính chất. (sgk/90) d1 // d2 d2 // d3 d1 // d3 Đưa ra chú ý. Chú ý. (sgk/90) GV: Kết luận. d1 // d2 // d3: ba đường thẳng song song với nhau 4.Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà: Phát biểu lại các tính chất đã học. ứng dụng của các tính chất ? Nêu các phương pháp nhận biết hai đường thẳng song song ? Về nhà: - Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi. - Hiểu được mối quan hệ từ vuông góc đến song song. - Nhớ và vận dụng 5 dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. - Bài tập về nhà: Làm bài 42,43, 44/ sgk – 98. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề: Nhận biết mối quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song. V. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Kí duyệt tuần 5 Ngày: 30/9/2021 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: