Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022

doc 12 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 30/09/2021 Tuần 6 
Tiết 10
 LUYỆN TẬP.
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Củng cố định nghĩa và tính chất của tỉ lệ thức.
- Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ 
thức, lập ra các tỉ lệ thức từ các số, từ đẳng thức tích.
- Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, tham gia xây dựng bài, có ý thức nhóm, 
yêu thích bộ môn.
2. Năng lực, phẩm chất hình thành cho hs: 
 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác.
 Phẩm chất tự lập, tự tin, tự chủ
II. CHUẨN BỊ.
 Gv: Phương tiện: Bảng phụ, phấn màu.
 Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 9.
III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức 
2. Hoạt động khởi động
 * Kiểm tra bài cũ
 Nêu định nghĩa tỉ lệ thức ? Nêu các tính chất của tỉ lệ thức ? Viết dạng tổng quát.
 x 2
 - Làm bài 46a (sgk/26). Tìm x trong tỉ lệ thức : 
 27 3,6
 * Một hs lên bảng kiểm tra :
 a c
 - ĐN : Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số .
 b d
 a c
 - TC : + Nếu thì ad = bc.
 b d
 + Nếu ad = bc và a, b, c, d 0 thì ta có các tỉ lệ thức :
 a c a b d c d b
 ; ; ; 
 b d c d b a c a
 x 2 27 . 2 
 - Làm bài 46a/sgk : x = = - 15
 27 3,6 3,6
 * GV nhận xét và cho điểm.
3. Hoạt động hình thành kiến thức:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Mục tiêu: Củng cố định nghĩa và tính chất của tỉ lệ thức.
 Dạng 1: Nhận dạng tỉ lệ thức.
 Bài 49 (sgk/26). (Đề bài trên bảng phụ). Bài 49 (sgk/26).
 350 14
 Từ các tỉ số sau đây có lập được tỉ lệ a) 3,5 : 5,25 = 
 thức không ? 525 21
 GV: Nêu cách làm bài tập này? lập được tỉ lệ thức.
 3 2 393 262 393 5 3
 HS: Cần xét xem hai tỉ số đã cho có bằng b) 39 : 52 : . 
 nhau hay không. Nếu hai tỉ số đó bằng 10 5 10 5 10 262 4 21 3
nhau ta lập được tỉ lệ thức. 2,1 : 3,5 = 
 35 5
GV yêu cầu 2 hs lên bảng làm câu a và không lập được tỉ lệ thức.
 651 3
b, cả lớp làm vào vở. c) 6,51 : 15,19 
 1519 7
 lập được tỉ lệ thức.
 2 3 3
 d) 7 : 4 7 . 
 3 14 2
 9
Sau khi nhận xét xong, GV gọi hai hs 0,9 : 0,5 
khác lên làm câu c và d. 5
 không lập được tỉ lệ thức.
GV: Kết luận cách tìm tỉ lệ thức
Dạng 2 : Tìm số hạng chưa biết của tỉ 
lệ thức.
Bài 50 (sgk/27). Bài 50 (sgk/27).
(Đề bài viết sẵn trên bảng nhóm).
GV cho hs hoạt động nhóm. Kết quả :
HS làm bài theo nhóm. N. 14 H. - 25 C. 16
Mỗi nhóm 4hs, mỗi hs trong nhóm tính I. - 63 Ư. - 0,84 ế. 9,17
 1 1 1
số thích hợp trong 3 ô vuông, rồi kết hợp Y. 4 ợ. 1 B. 3
thành bài của nhóm. 5 3 2
 U. 3 L. 0,3 T. 6
 4
 B I N H T H Ư Y ế U L Ư ợ C
GV kiểm tra bài làm của các nhóm.
Bài 46 (sgk/26). Bài 46sgk/27).
 Tìm x trong các tỉ lệ thức sau :
b) - 0,52 : x = - 9,36 : 16,38 b) - 0,52 : x = - 9,36 : 16,38 
 1 0,52 . 16,38
 4 x 0,91
 x
c) 4 9,36
 7 1,61 1
 2 4
 8 x 17 161 23
 c) 4 x . :
Hai hs lên bảng làm 7
 2 1,61 4 100 8
 8
 17 161 23
 x . :
 4 100 8
 17 161 8
 . .
 4 100 23
GV: Kết luận cách tìm x 117
 2,38
 50
Dạng 3 : Lập tỉ lệ thức.
Bài 51 (sgk/28). Bài 51 (sgk/28).
 Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ 
bốn số sau: 1,5; 2; 3,6; 4,8.
GV: Từ bốn số trên, hãy suy ra đẳng thức tích.
 HS: 1,5 . 4,8 = 3,6 . 2 ( =7,2) Ta có: 1,5 . 4,8 = 3,6 . 2 ( =7,2)
 - áp dụng tính chất 2 của tỉ lệ thức, hãy Các tỉ lệ thức lập được là :
 1,5 3,6 1,5 2 4,8 3,6 4,8 2
 viết tất cả các tỉ lệ thức có được. ; ; ; 
 2 4,8 3,6 4,8 2 1,5 3,6 1,5
 Bài 52 (sgk/28).
 a c
 Từ tỉ lệ thức với a, b, c, d 0, Bài 52 (sgk/28).
 b d
 ta có thể suy ra :
 a d a d a c
 A. B. C là câu trả lời đúng, vì hoán vị hai 
 c b b c b d
 d c a b d c
 C. D. ngoại tỉ ta được: . 
 b a d c b a
 HS trả lời miệng trước lớp : 
 Gv: Kết luận cách lập tỉ lệ thức.
4. Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà: 
 - Nhắc lại định nghĩa tỉ lệ thức ?
 - Nêu các tính chất của tỉ lệ thức ? 
 BT: Tìm x, biêt: 
 x + 4 5
 =
 20 x + 4
 * Về nhà:
- Ôn lại các dạng bài tập đã làm.
- Làm bài tập 50 ; 53 (sgk/28) và các bài tập 62 ; 63 ; 69 ; 70 (sbt/13).
IV. Kiễm tra đánh giá chủ đề:
 Có kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức 
V. Rút kinh nghiệm :
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngày soạn: 30/09/2021 Tuần: 6 
Tiết: 12 
 LUYỆN TẬP.
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau.
- Kĩ năng: Luyện kĩ năng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên, 
tìm x trong tỉ lệ thức, giải bài toán về chia tỉ lệ.
- Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, tích cực tham gia xây dựng bài. Yêu thích 
bộ môn.
2. Năng lực, phẩm chất hình thành cho hs: 
 Năng lực Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ. Gv: Giáo án, sgk, phấn màu.
 Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 6.
III. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ổn định tổ chức. 
2. Hoạt động khởi động
 * Kiểm tra bài cũ :
 - Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
 - Tìm hai số x và y, biết: 7x = 3y và x - y = 16.
* Đáp án:
 - Nêu tính chất như sgk.
 - Tìm x, y:
 x y
 7x = 3y = . áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có :
 3 7
 x y x- y 16 x y
 = = = = - 4 = - 4 x = - 12 và = - 4 y = - 28.
 3 7 3- 7 - 4 3 7
3. Hoạt động hình thành kiến thức:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
 Hoạt động 1:
 Mục tiêu: Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau.
 Dạng1: Đưa về tỉ số của các số nguyên.
 Bài 59 (sgk/31). Bài 59 (sgk/31).
 204 312 204 17
 Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ a) 2,04 : (- 3,12) = : 
 số giữa các số nguyên : 100 100 312 26
 1 1 3 5 3 4 6
 a) 2,04 : (- 3,12) b) 1 :1,25 b) 1 :1,25 = : . 
 2 2 2 4 2 5 5
 3 3 3 3 23 4 16
 c) 4 :5 d) 10 :5 c) 4 :5 = 4 : 4. 
 4 7 14 4 4 23 23
 3 3 73 73 73 14
 Hai hs lên bảng chữa bài d) 10 :5 = : . 2
 7 14 7 14 7 73
 Dạng 2 : Tìm x trong tỉ lệ thức.
 Bài 60 (sgk/31).
 Tìm x trong các tỉ lệ thức sau: Bài 60 (sgk/31).
 GV: Xác định các ngoại tỉ, trung tỉ trong 1 2 3 2 1 2 3 2
 a) .x : 1 : .x . 1 :
 tỉ lệ thức? 3 3 4 5 3 3 4 5
 1 2 1 2 7 5
 HS: Ngoại tỉ là: .x và . x . . 
 3 5 3 3 4 2
 2 3 1 35
 Trung tỉ là: và 1 . x 
 3 4 3 12
 1 35
 GV: Nêu cách tìm ngoại tỉ .x x . 3
 12
 3 
 35 3
 HS: Muốn tìm ngoại tỉ ta lấy tích trung tỉ x 8
 chia cho ngoại tỉ đã biết. 4 4
 GV: Từ đó tìm x. b) x = 1,5
 HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của c) x = 0,32 GV d) x = 3
Sau đó, 3 hs lên bảng làm 3 câu còn lại. 32
b) 4,5 : 0,3 = 2,25 : (0,1.x)
 1 
c) 8: .x 2 : 0,02
 4 
 1 3
d) 3: 2 : 6.x 
 4 4
Dạng 3 : Toán chia tỉ lệ. Bài 58 (sgk/30).
Bài 58 (sgk/30). - Gọi số cây trồng được của lớp 7A, 7B 
Yêu cầu hs đọc đề bài. lần lượt là x, y (x, y Î Z ; y > x > 0).
 x 4
Một hs đọc to đề bài Ta có: 0,8 và y - x = 20.
Gợi ý: Biết tỉ số giữa số cây trồng được y 5
của 7A và 7B là 0,8 và 7B trồng nhiều x 4 x y
 Từ . ¸p dụng tính chất 
hơn 7A là 20 cây. Ta có thể coi số cây y 5 4 5
trồng được của hai lớp lần lượt là x, y, của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
thì ta có điều gì ? x y y x 20
 20
HS làm bài dưới sự hướng dẫn của GV: 4 5 5 4 1
 x = 20 . 4 = 80 (cây)
 y = 5. 20 = 100 (cây)
Bài 61 (sgk/31). Bài 61 (sgk/31).
 Tìm ba số x, y, z biết : x y x y 
 x y y z 2 3 8 12 x y z
 ; và x + y - z = 10  
 2 3 4 5 y z y z 8 12 15
HS đọc đề bài. 4 5 12 15  
GV: Từ hai tỉ lệ thức làm thế nào để có ¸p dụng tính chất của dãy tỉ số bằng 
dãy tỉ số bằng nhau? x y z x y z 10
 nhau, có : 2
HS: Ta phải biến đổi sao cho trong hai tỉ 8 12 15 8 12 15 5
lệ thức có các tỉ số bằng nhau. x y
 2 x 16 ; 2 y 24 
Sau khi có dãy tỉ số bằng nhau rồi, gọi hs 8 12
lên bảng lảàm tiếp. z
 2 z 30
GV: Kết luận. 15
Bài 62 (sgk/31). Bài 62 (sgk/31).
 Tìm hai số x và y biết rằng : 
 x y x y
 và xy = 10 Đặt = k x = 2k ; y = 5k
 2 5 2 5
GV: Trong bài này ta không có x + y Do đó xy = 2k . 5k = 10k2 = 10
hoặc x - y mà lại có xy. Vậy nếu có k2 = 1 k = 1
a c a ac
 thì có bằng không? Với k = 1 x = 2 và y = 5
b d b bd Với k = - 1 x = - 2 và y = - 5.
GV hướng dẫn hs cách làm :
HS làm dưới sự hướng dẫn của GV.
Với k = 1 hãy tìm x, y ?
Với k = - 1 hãy tìm x, y ?
GV lưu ý hs: 2 2
 a c ac a c ac
 , nhưng .
 b d bd b d bd
 Ta có thể sử dụng nhận xét này để tìm 
 cách giải khác. Chẳng hạn :
 2 2
 x y xy 10
 1
 2 5 2.5 10
 x 2 y 2
 1. 
 4 25
 GV: Kết luận
4. Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà : 
- Nhắc lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
 a c
* Gợi ý bài 63/sgk : Chứng minh rằng từ tỉ lệ thức = (a - b 0 ; c - d 0) ta có 
 b d
 a+ b c+ d
thể suy ra tỉ lệ thức : = .
 a- b c- d
 a c a c a+ b c+ d a+ b b
 Ta có : = Þ + 1 = + 1 Þ = Þ = (1)
 b d b d b d c+ d d
 a c a c a- b c- d a- b b
 và : = Þ - 1 = - 1 Þ = Þ = (2)
 b d b d b d c- d d
 a+ b a- b a+ b c+ d
Từ (1) và (2), suy ra = Þ = (đpcm).
 c+ d c- d a- b c- d
* Dặn dò: 
- Xem lại các bài đã chữa.
- Làm bài tập 63 ; 64 (sgk/32).
- Đọc trước bài : "Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn".
- Ôn lại định nghĩa số hữu tỉ.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề:
 Kĩ năng tìm x trong tỉ lệ thức.
V. Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 30/09/2021 Tuần: 6 
Tiết: 11 
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Biết được quan hệ hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song 
song với đường thẳng thứ ba. Hiểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song 
song, tính chất của một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
- Kỹ năng: Hình thành được kỹ năng phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học. Vận 
dụng được các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan. - Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, tích cực tham gia xây dựng bài. Yêu thích 
bộ môn.
2. Năng lực, phẩm chất hình thành cho hs:
 Các phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
 Các năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
II. CHUẨN BỊ
 Giáo viên: Bài tập, thước kẻ, êke. 
 Học sinh: Thước kẻ, êke.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Hoạt động khởi động
 *Kiểm tra bài cũ
 Chữa bài tập số 42 (sgk/98)
3. Hoạt động hình thành kiến thức
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
 Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ (5’)
Mục tiêu: Biết được quan hệ hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song 
với đường thẳng thứ ba.
 Tổng hợp và ghi lại các kết quả của học I. Kiến thức cần nhớ
sinh trong phần kiểm tra thành kiến thức a  c a // b 
cần ghi nhớ. 1)  a // b 2)  c  b
 b  c a  c
 d1 // d2 
 3)  d2 // d3
 d1 // d3 
 Hoạt động 2 : Luyện tập (25’)
Mục tiêu: Nhận biết hai đường thảng song song, tính số đo góc
1) Dạng 1. Nhận biết hai đường thẳng II. Bài tập
song song Bài 45. (sgk/98)
Vận dụng những kiến thức trên để giải d'
một số bài tập
 d
 d''
 Yêu cầu hs đọc đề bài.
 Cho d’ , d’’ phân biệt ; d’ // d; d’’ 
Vẽ hình và tóm tắt đầu bài ? // d
 Đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi của bài Suy ra d’ // d’’
toán. Giải
 Lên bảng trình bày lại lời giải bài toán. Nhận xét ? - Nếu d’ cắt d” tại M thì M không thể 
 Chốt lại bài toán. nằm trên d vì M d’ và d’ // d.
 - Qua M nằm ngoài d vừa có d’ // d vừa 
 có d” //d thì trái với tiên đề Ơclít (Qua M 
 chỉ có 1 đường thẳng // với d).
 - Để không trái với tiên đề Ơclít thì d’ và 
 d” không thể cắt nhau hay d’ // d”.
2) Dạng 2. Tính số đo góc
 Bài 47. (sgk/98)
 Ghi đề bài và hình vẽ của bài 47 sgk/98.
 A D
Vẽ lại hình trên vở. ? a
 Tóm tắt bài toán theo hình vẽ ? B ?
 Tóm tắt trên bảng. C b
 Cho a // b, Â = 900 , Cµ 1300
Yêu cầu học sinh giải bài theo nhóm.
 Yêu cầu µ µ
Đại diện nhóm trình bày kết quả. B;D ?
Nhận xét kết quả và cách trình bày ? Chốt Giải
lại bài toán theo lời giải bên. V× a // b (®Çu bµi cho)
 AB  b Bµ 900
 0 
 AB  a (¢ = 90 ) 
 Lại có: Cµ Dµ 1800 (hai góc trong cùng 
 phía )
GV: Kết luận Hay 1300 Dµ 1800 (Cµ 1300 )
 Dµ 1800 1300 500
4. Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà:
Bài 46. (sgk/98)
 A D a
 b
 B C
GT a  AB, b  AB , Dµ 1200
Kl a) Vì sao a // b ?
 b) Cµ ? ?
Giải
 a  AB 
a)  a // b (cùng vuông góc với AB)
 b  AB b) a // b Cµ Dµ 1800 (hai góc trong cùng phía)
 Cµ 1800 Dµ 1800 1200 600
 Về nhà:
 - Xem lại các dạng bài đã chữa.
 - Học thuộc và vận dụng năm dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tính 
chất của một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
 - Đọc trước bài “ Định lí ”.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề:
 Có kỹ năng nhận biết hai đường thẳng song song.
V. Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 30/09/2021 Tuần: 6 
Tiết: 12 
 Bài 7: ĐỊNH LÝ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Biết được cấu trúc của một định lí (giả thiết và kết luận).Hiểu được thế 
nào là chứng minh định lí.
- Kỹ năng: Hình thành được kỹ năng biết đưa định lí về dạng “ Nếu ... thì .... ”
- Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, tích cực tham gia xây dựng bài. Yêu thích 
bộ môn.
2. Năng lực, phẩm chất hình thành cho hs:
 Các phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
 Các năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
II. CHUẨN BỊ
 Giáo viên: đề bài tập, thước kẻ, êke. 
 Học sinh: Thước kẻ, êke.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ỏn định lớp
2. Hoạt động khởi động 
 *Kiểm tra bài cũ
3. Hoạt động hình thành kiến thức
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
 Hoạt động 1. Định lí (15’) Mục tiêu: Biết được cấu trúc của một định lí (giả thiết và kết luận).
 Em hiểu thế nào là một định lý ? 1. Định lí
 Định lý có phải được suy ra từ đo hình Định lý là một khẳng định được suy ra từ 
trực tiếp, vẽ hình hoặc gấp hình không ? những khẳng định được coi là đúng.
 Làm ?1. Định lí được tìm ra nhờ suy luận.
 Phát biểu lại ba định lý bài “Từ vuông 
góc đến song song”. ?1 
 Tìm thêm ví dụ về các định lý đã học ?
 Giới thiệu khái niệm giả thiết (GT) và kết 
luận (KL) thông qua định lí về hai góc đối 
đỉnh. Định lí: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
 Trong định lý trên điều đã cho là gì ? G: 
 µ µ
Điều phải suy ra là gì ? - Điều đã cho: O1 vµ O2 ®èi ®Ønh là giả thiết
 µ µ
 Vậy mỗi định lý gồm mấy phần ? Là - Điều suy ra: O1 O2 là kết luận
những phần nào ?
G: Xác định GT và KL của định lí 1 ở tiết 
trước ?
 Mỗi định lý đều có thể phát biểu dưới 
dạng : “ Nếu ... thì .... ”
 Phát biểu định lí hai góc đối đỉnh dưới 
dạng “ Nếu ... thì .... ” ?2 
 Nêu vị trí của phần giả thiết ? kết luận ? a) GT : Hai đường thẳng phân biệt cùng 
 Chốt lại. song song với đường thẳng thứ ba.
Làm ?2 KL : chúng song song với nhau.
Trả lời câu a. b) 
 Vẽ hình và viết GT, KL bằng kí hiệu ? GT a // c ; b // c
 Chốt lại cách ghi GT và KL và ý nghĩa KL a // b
của việc ghi GT và KL.
 Hoạt động 2. Chứng minh định lí (15’)
Mục tiêu: Hiểu được thế nào là chứng minh định lí.
 2. Chứng minh định lí
 Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ Chứng minh định lí. (sgk/101)
GT KL. Ví dụ:
 Đọc ví dụ sgk. m
 z
Vẽ hình trên bảng ?(HSK-G) n
 Xác định và ghi GT, Kl bằng kí hiệu ? x O y
 Đọc phần chứng minh trong sách giáo khoa. x· Oz vµ z·Oy kÒ bï
 Cách trình bày một bước chứng minh 
 GT Om lµ tia ph©n gi¸c cña x· Oz
định lí ?
 On lµ tia ph©n gi¸c cña z·Oy
 Nhấn mạnh
Mỗi bước chứng minh gồm một khẳng KL m· On 900
định và một căn cứ của khẳng định đó, căn Chứng minh
cứ đặt trong dấu ( ).
 1
 m· Oz x· Oz (1) (vì Om là tia phân giác ..)
 Khi chứng minh một định lí ta làm theo 2
các bước nào ? 1
 z·On z·Oy (2) (vì On là tia phân giác ..)
 chốt : + Vẽ hình 2
+ Ghi GT, KL theo hình vẽ. Từ (1) và (2) ta có,
+ Chứng minh: nêu các bước chứng minh. 1
 m· Oz z·On  x· Oz z·Oy (3)
GV: Kết luận. 2 
4. Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà:
 Bài 49. (sgk/101)
GT Aµ 1 Bµ 1
 A
KL a // b 1
b) 
GT a // b 1
 B
KL Aµ 1 Bµ 1
 Bài 50. (sgk/101) 
 c
GT a  c;b  c a
KL a // b
 b
Về nhà:
 - Học thuộc định lí là gì, phân biệt giả thiết, kết luận của định lí. 
 - Biết được các bước chứng minh của định lí.
 - Bài tập về nhà: 51) ; 52) sgk/101 + 102. 
 - Chuẩn bị giờ sau “Luyện tập”.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề:
 kỹ năng biết đưa định lí về dạng “ Nếu ... thì .... ”
V. Rút kinh nghiệm :
 Kí duyệt tuần6
Ngày: 7/10/2021
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_7_tuan_6_nam_hoc_2021_2022.doc