Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022

doc 15 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 12/10/2021 Tuần: 7 
Tiết: 13 
 Bài 9: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN. SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN.
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: HS hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc 
vô hạn tuần hoàn. HS nắm được điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được 
dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Kĩ năng: Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần 
hoàn.
- Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, tích cực tham gia xây dựng bài và yêu 
thích bộ môn.
2. Năng lực, phẩm chất hình thành cho hs: 
 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác.
 Phẩm chất tự lập, tự tin, tự chủ
II. CHUẨN BỊ.
 Gv: Phương tiện: Bảng phụ, phấn màu.
 Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 6.
III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức. 
2. Hoạt động khởi động
 * Kiểm tra bài cũ :
 Thế nào là số hữu tỉ ?
 3 14 7 19
 Viết các số sau dưới dạng số thập phân : ; ; ; .
 10 100 20 25
* Một hs lên bảng kiểm tra:
 a
 - Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a, b Z, b 0.
 b
 3 14 7 35 19 76
 - Làm bài tập : 0,3 ; 0,14 ; 0,35 ; 0,76
 10 100 20 100 25 100
3. Hoạt động hình thành kiến thức:
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Hoạt động 1: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn.
 Mục tiêu: HS hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô 
 hạn tuần hoàn. 
 1. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân 
 GV cho hs làm ví dụ 1. vô hạn tuần hoàn.
 3 37
 - Viết các phân số ; dưới dạng số VD1:
 20 25 3 37
 = 0,15 ; = 1,48
 thập phân. 20 25
 HS đọc đề bài.
 GV: Hãy nêu cách làm.
 HS: có thể làm cách chia tử cho mẫu, hoặc biến đổi về phân số thập phân (như 
phần KTBC).
(GV có thể yêu cầu hs kiểm tra phép chia 
bằng máy tính).
GV: Các số thập phân như 0,15 ; 1,48 
còn được gọi là số thập phân hữu hạn..
GV: Em có nhận xét gì về phép chia VD2:
này? 5 = 0,41666 là số thập phân vô hạn 
HS: Phép chia này không bao giờ chấm 12
dứt, trong thương chữ số 6 được lặp đi tuần hoàn.
lặp lại.
GV: Số 0,41666 được gọi là số thập Cách viết gọn : 0,41666 = 0,41(6). 
phân vô hạn tuần hoàn. Trong đó kí hiệu (6) chỉ rằng chữ số 6 
HS nghe giảng và ghi bài. được lặp lại vô hạn lần. Số 6 gọi là chu kì 
 1 1 17 của số thập phân vô hạn tuần hoàn 
GV: Hãy viết các phân số ; ; 
 9 99 11 0,41(6)
 1
dưới dạng số thập phân, chỉ ra chu kì của 0,111.... 0,(1) (chu kì là 1)
nó. 9
 1
(GV cho hs dùng máy tính thực hiện 0,0101... 0,(01) (chu kì là 01)
phép chia cho nhanh) 99
 17
 1,5454... 1,(54) (chu kì là 54)
GV: Kết luận 11
Hoạt động 2: Nhận xét.
Mục tiêu: HS nắm được điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng 
số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
 2.Nhận xét.
GV: Ở VD1 ta đã viết được phân số 3 ; 
 20
37
 dưới dạng số thập phân hữu hạn. 
25
Ở VD2 ta viết phân số 5 dưới dạng số 
 12
thập phân vô hạn tuần hoàn. Các phân số 
này đều ở dạng tối giản. Hãy xét xem 
mẫu của các phân số này chứa các thừa 
số nguyên tố nào ?
HS:
- Phân số 3 có mẫu là 20, chứa thừa số 
 20
nguyên tố 2 và 5.
- Phân số 37 có mẫu là 25, chứa thừa số 
 25
nguyên tố 5. - Phân số 5 có mẫu là 12, chứa thừa số 
 12
nguyên tố 2 và 3.
GV: Vậy các phân số tối giản với mẫu 
dương, phải có mẫu như thế nào thì viết 
được dưới dạng số thập phân hữu hạn? 
số thập phân vô hạn tuần hoàn?
HS: - Phân số tối giản với mẫu dương, 
mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 
thì phân số đó viết được dưới dạng số 
thập phân hữu hạn.
- Phân số tối giản với mẫu dương, mẫu 
có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số 
đó viết được dưới dạng số thập phân vô 
hạn tuần hoàn. *Nhận xét: (sgk/33).
GV đưa nhận xét (sgk/33) : 
“Người ta chứng minh được rằng : 
Nếu vô hạn tuần hoàn”.
 6 7
GV: Cho 2 phân số ; . Hỏi mỗi 
 75 30
phân số trên viết được dưới dạng số thập 
phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn ? Vì 
sao ?
 6 2
HS : (là phân số tối giản) có 
 75 25
mẫu là 25 = 52 nên không có ước nguyên 
 6
tố khác 2 và 5 viết được dưới 
 75
dạng số thập phân hữu hạn.
 7 có mẫu là 30 = 2.3.5, nên có ước 
30
 7
nguyên tố 3 (khác 2 và 5) viết 
 30
được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần 
hoàn.
 7 = 0,23333 = 0,2(3)
 30
 ?2
GV yêu cầu hs làm bài ?2 :
 1 13 17 7 1
 Trong các phân số sau đây, phân số * ; ; ; = viết được dưới 
 4 50 125 14 2
nào viết được dưới dạng số thập phân 
 dạng số thập phân hữu hạn.
hữu hạn, phân số nào viết được dưới 
 * 5 ; 11 viết được dưới dạng số thập 
dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. 6 45
Viết dạng thập phân của các phân số đó. phân vô hạn tuần hoàn.
GV: YCHS thảo luận nhóm 3’ 1 13 17
 - HS thảo luận nhóm 3’. 0,25 ; 0,26 ; 0,136 ; 
 - Đại diện nhóm lên bảng trình bày. 4 50 125
 7 1
 GV: Như vậy một phân số bất kì có thể 0,5.
 viết được dưới dạng số thập phân hữu 14 2
 5 11
 hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Nhưng mọi 0,8(3) ; 0,2(4) .
 số hữu tỉ đều viết được dưới dạng phân 6 45
 số nên có thể nói mọi số hữu tỉ đều viết 
 được dưới dạng số thập phân hữu hạn 
 hoặc vô hạn tuần hoàn. Ngược lại, người 
 ta chứng minh được rằng mỗi số thập *Kết luận: (sgk/34).
 1 4
 phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn đều Ví dụ : 0,(4) = 0,(1). 4 = .4 
 là một số hữu tỉ. 9 9
4. Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà:
- GV cho HS làm bài 67 (sgk/34) :
 Cho A = 3 . Hãy điền vào ô vuông một số nguyên tố có một chữ số để A viết 
 2.
được dưới dạng số thập phân hữu hạn? Có thể điền mấy số như vây?
 + Có thể điền 3 số :
 3 3 1 3
 A hoặc A hoặc A 
 2. 2 2. 3 2 2. 5
 BT: Viết các số sau về dạng phận số: a. 0,(6) ; b. 0,(21) ; 0,1(63)
 * Dặn dò: 
- Nắm vững điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay 
vô hạn tuần hoàn.
- Học thuộc kết luận về mối quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân.
- Làm các bài tập : 65 ; 66 ; 68 ; 69 ; 70 ; 71 (sgk/35).
IV. Kiễm tra đánh giá chủ đề:
- Những phân số như thế nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn? số thập phân 
vô hạn tuần hoàn? (HS đứng tại chỗ trả lời).
- Vậy số 0,323232 có phải là số hữu tỉ không?
 + Số 0,323232 là một số hữu tỉ.
V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 12/10/2021 Tuần: 7 
Tiết: 14
 ÔN TẬP CHƯƠNG I
I. Mục tiêu :
1/ Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức” Hệ thống lại các phép toán về số vô tỉ, hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của một số 
hữu tỉ, lũy thừa của một số hữu tỉ.
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán và vận dụng các tính chất vào giải bài tập - Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, yêu thích bộ môn.
2/ Năng lực, phẩm chất hình thành cho hs: 
 Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.
 Phẩm chất: Rèn cho HS tự tin, tự chủ trong học tập
II . Chuẩn bị :
 GV: Giáo án,SGK, bảng phụ, phấn màu, thước.
 HS: SGK, thước, máy tính, phần trả lời các câu hỏi ôn tập chương I
III. Các bước lên lớp :
1. Ổn định lớp.
2. Hoạt động khởi động
 *Kiểm tra bài cũ: 
 Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên 
 3
 a/2,04 : (-3,12) ; b/ 4 :5
 4
3. Hoạt động hình thành kiến thức 
 HOẠT ĐỘNG GV và HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Lý thuyết
Mục tiêu: Hệ thống lại các phép toán về số vô tỉ, hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, 
lũy thừa của một số hữu tỉ.
GV:Gọi HS đọc câu hỏi 1 Câu hỏi 1: SGK
 3 7
HS:Đọc câu hỏi 1 ; 0,6; 2
GV:Hãy nêu ba cách viết của số hữu tỉ 3 và 5 5
 5 -1 0 1
biểu diển số hữu tỉ đó trên trục số
 3 7 -3
HS: ; 0,6; 2 5
 5 5
GV:Gọi HS đọc câu hỏi 2
 Câu hỏi 2: SGK
GV:Thế nào là số hữu tỉ dương, số hữu tỉ âm ?
 • Số 0 và số vô tỉ, không là số hữu tỉ âm, 
HS:• Số hữu tỉ dương là số hữu tỉ lớn hơn 
 cũng không là số hữu tỉ dương 
không.
 • Số hữu tỉ âm là số hữu tỉ bé hơn không.
GV:Số nào không là số hữu tỉ âm, cũng không 
là số hữu tỉ dương ?
HS:• Số 0 và số vô tỉ, không là số hữu tỉ âm, 
cũng không là số hữu tỉ dương 
 Câu hỏi 3
GV:Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x được 
 x nếu x 0
xác định như thế nào
 |x|=
HS:
 -x nếu x < 0
 x nếu x 0
|x|=
 -x nếu x < 0
 x nếu x 0
|x|=
 -x nếu x < 0 GV:Gọi HS đọc câu hỏi 4 Câu hỏi 4
 n
GV:Hãy nêu định nghĩa lũy thừa với số mũ tự x = x.x.x...x
nhiên của một số hữu tỉ. n
Hs :Đọc câu hỏi 4
 n
HS:x = x.x.x...x
 n Câu hỏi 5
HS:Đọc câu hỏi 5 xm . xn = xm+n
HS:xm . xn = xm+n xm : xn = xm-n
 n
 xm : xn = xm-n m m n
 x x
 n 
 m m n
 x x n n n
 x.y x .y
 n n n 
 x.y x .y n n n
 x : y x : y
 x : y n xn : yn
 Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: HS biết tính toán và vận dụng các tính chất vào giải bài tập
GV:Gọi HS đọc BT96 BT96/48
 4 5 4 1 6
GV:Hãy thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí a / 1 0 , 5 
) 2 3 2 1 2 3 2 1
 4 5 4 16 4 4 5 1 6 
a /1 0,5 1 0 , 5
 23 21 23 21 2 3 2 3 2 1 2 1 
 3 1 3 1
b / .19 .33 1 1 0 , 5 2 , 5
 7 3 7 3 3 1 3 1
 3 b / .1 9 .3 3
 1 1 7 3 7 3
c / 9.9. 
 3 3 3 1 1 
 1 9 3 3 
 1 5 1 5 7 3 3 
d /15 : 25 : 
 4 7 4 7 3
 1 4 6
GV nhận xét , sửa bài làm của học sinh 7
 3
HS:Đọc BT96 1 1
HS:Làm bài theo nhóm .Nhóm 1 câu a , nhóm c / 9 .9 . 
 3 3
2 câu b, nhóm 3 câu c, nhóm 4 câu d .
 1 1 1 1
 Đại diện nhóm lên bảng sửa bài. 9 0
 2 7 3 3 3
Lớp nhận xét . 
 1 5 1 5 
 d / 1 5 : 2 5 : 
 4 7 4 7 
 1 1 5
 1 5 2 5 :
 4 4 7
 7 
 1 0 . 1 4
 5 
 BT98/49
GV:Gọi HS đọc BT98
GV:Tìm y biết 3 21 3 21 21 5 
a / .y a / .y y . 
 5 10 5 10 10 3 
 3 31 7
b / y : 1 y 
 8 33 2
GV nhận xét , sửa bài làm của học sinh 3 31 64 3
 b / y : 1 y .
 8 33 33 8
 81
 y 
GV:Cho HS đọc BT101 11
GV:Tìm x biết : BT101/49
a/|x| = 2,5 a / x 2,5 x 2,5
b/|x| = -1,2
 b / x 1,2 P
c/|x| + 0,573 = 2
 c / x 0,573 2
d/|x + 1 | = -1
 3 x 2 0,573 1,427
GV nhận xét , sửa bài làm của học sinh x 1,427
GV:Cho HS đọc câu hỏi 5
 1 1
GV:Hãy viết công thức tính tích và thương hai d / x 3 x 3
 3 3
lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa, lũy 
 1 1
thừa một tích, lũy thừa một thương x 3 ; x 3 
HS:Đọc BT98 3 3
 8 10
HS:Làm bài theo nhóm . x ; x 
 Đại diện nhóm lên bảng sửa bài. 3 3
 Lớp nhận xét . GV: Kết luận
4/ Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà:
 Tóm tắt các kiến thức trọng tâm
Về nhà:
 HD làm BT97;99 . 
 Xem SGK trước các câu hỏi ôn tập còn lại.
 Về nhà xem và làm lại các BT đã làm tại lớp
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề:
 Có kĩ năng tính toán và vận dụng các tính chất 
V. Rút kinh nghiệm :
 ......................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngày soạn: 12/10/2021 Tuần: 7 
Tiết: 13 
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Biết được cấu trúc một định lý. Hiểu được thế nào là chứng minh định 
lí. Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan.
- Kỹ năng: Hình thành được kỹ năng biết phát biểu một định lí dưới dạng: “ Nếu ... 
thì .... ”
- Thái độ: Rèn tính tự giác, hăng hái tham gia xây dựng bài, có ý thức nhóm. Yêu 
thích bộ môn.
2. Phẩm chất và năng lực hình thành cho học sinh: 
 Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
 Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
II. CHUẨN BỊ
 Giáo viên: Bảng phụ ghi đề bài tập, thước kẻ, êke. 
 Học sinh: Thước kẻ, êke.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp: 2. Hoạt động khởi động: 
*Kiểm tra bài cũ:
1. Thế nào là một định lý? Định lý gồm những phần nào? giả thiết là gì? Kết luận là 
gì? Chữa bài 50 (101/SGK)
3. Hoạt động hình thành kiến thức:
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
 Hoạt động 1. Ôn tập lý thuyết (5’)
Mục tiêu: Biết được cấu trúc một định lý. Hiểu được thế nào là chứng minh định lí. 
G: Ghi tóm tắt phần một số kiến thức I. Kiến thức cần nhớ
cần nhớ - Định lí: Nếu: GT thì : KL
G: nhấn mạnh:Lập luận = khẳng định - Chứng minh định lí: 
(căn cứ)
 + Vẽ hình.
 + Ghi GT, KL theo hình vẽ.
 + Chứng minh.
 Hoạt động 2. Luyện tập (28’)
Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan.
 Đưa bài tập trên bảng cả lớp cùng làm ; Bài tập: Trong các mệnh đề toán học sau 
1 HS lên bảng mệnh đề vào là một định lý. Nếu là định lý 
? Em hãy phát biểu các định lý trên dưới hãy vẽ hình minh họa, ghi GT và KL của 
dạng “ Nếu ... thì .... ” định lý.
 1. Có một và chỉ một đường thẳng b đi qua 
 Trả lời miệng
 điểm O và vuông góc với đường thẳng a 
 cho trước
 2. Tia phân giác của một góc tạo với 2 
 cạnh của góc, 2 góc có số đo bằng nửa số 
 đo góc đó.
 3. Qua 1 điểm ở ngoài 1 đường thẳng chỉ 
 có 1 đường thẳng // với đường thẳng đó .
 Đọc bài toán. Bài 51. (sgk/101)
 Phát biểu định lí về một đường thẳng GT a // b c
vuông góc với một trong hai đường 
 a
thẳng song song ? c  a
 Vẽ hình minh hoạ định lí ? KL c  b
 b
 Ghi GT, Kl của định lí bằng kí hiệu ?
 Yêu cầu hs đọc nội dung bài 52. Bài 52. (sgk/101)
 y x'
 2
 1 3
 O
 4
 x y' Thảo luận nhóm và trình bày trên bảng 
 GT Oµ 1 vµ Oµ 2 ®èi ®Ønh
Nhận xét kết quả và cách trình bày ?
 KL Oµ 1 Oµ 2
 Chốt lại theo lời giải bên Các khẳng định Căn cứ của khẳng 
 định
 µ µ 0
 O1 O2 180 (1) 2 góc kề bù
 µ µ 0
 O3 O2 180 (2) 2 góc kế bù
 Oµ 1 Oµ 2 Oµ 3 Oµ 2 (3) Căn cứ vào (1)
 Oµ 1 Oµ 2 Căn cứ vào (3)
Đọc bài toán. Bài 53. (sgk/102)
 Vẽ hình và ghi GT, KL theo hình vẽ. y
 Trình bày trên bảng phụ. x O x'
 y'
 Trình bày vào vở. xx’ cắt yy’
 GT
 x· Oy 900
 KL x· 'Oy x·Oy' x· 'Oy' 900
 Nhận xét và đánh giá ?
 Chứng minh
 1) x· Oy x· 'Oy 1800 (vì hai góc kề bù)
 2) 900 x· 'Oy 1800 (theo GT và căn cứ 
 (1))
 Trình bày cách chứng minh một cách 3) x· 'Oy 900 (căn cứ vào (2))
gọn hơn ?
 4) x· 'Oy' x· Oy (vì hai góc đối đỉnh)
 5) x· 'Oy' 900 (căn cứ vào GT và (4))
GV: Kết luận. 6) y· 'Ox x· 'Oy (vì hai góc đối đỉnh)
 7) y· 'Ox 900 (căn cứ vào (1) và (6))
4. Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà:
Bài tập 29 (SGK-Trang 92). y
 y'
 E
 O x
 O' x'
 xOy vµ x'O'y' nhän
 GT
 Ox//O'x', Oy//O'y'
 KL xOy = x'O'y'
Chứng minh: Ta có:
 xOy = xEy' (®ång vÞ).
 xEy' = x'O'y' (®ång vÞ).
 xOy = x'O'y' 
 Về nhà:
 - Ôn tập lí thuyết theo hệ thống câu hỏi ôn tập.
 - Bài tập về nhà: 57); 58) sách giáo khoa trang 104.
 - Hướng dẫn bài 58: Dựa vào tính chất 1 a // b tính x.
 - Chuẩn bị giờ sau “ôn tập chương”.
 + Ôn tập lại các kiến thức từ đầu chương.
 + Làm các câu hỏi trong phần ôn tập chương.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề:
 Hãy nêu các bước chứng minh một định lí ?
V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 12/10/2021 Tuần: 7 
Tiết: 14 
 ÔN TẬP CHƯƠNG I (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức: Biết hệ thống lại kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng 
song song. Hiểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng 
song song.Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan.
- Kỹ năng: Hình thành được kỹ năng sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường 
thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. - Thái độ: Rèn tính tự giác, hăng hái tham gia xây dựng bài, có ý thức nhóm. Yêu 
thích bộ môn.
2. Phẩm chất và năng lực hình thành cho học sinh: 
 Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân
 Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
II. CHUẨN BỊ
 Giáo viên: đề bài tập, thước kẻ, êke. 
 Học sinh: Thước kẻ, êke.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ỏn định lớp:
2. Hoạt động khởi động:
*Kiểm tra bài cũ
 (kiểm tra xen kẽ trong giờ học)
3. Hoạt động hình thành kiến thức:
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
 Hoạt động 1. Đọc hình (10’)
Mục tiêu: Biết hệ thống lại kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song 
song.
 Mỗi hình trong bảng sau cho biết những kiến thức gì ?
 x'
 y A d'
 1
 1 3
 O d
 1
 A C B B d''
 x y'
 b M c c
 a a
 a
 b
 b
 -HS lần lượt trình bày kiến thức liên quan với hình vẽ:
 +Hai gốc đối đinh.
 +đường trung trực của đoạn thẳng.
 +Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
 +Quan hệ ba đường thẳng song song.
 +Một đường thẳng với một trong hai đường thẳng song song.
 +Tiên đề Ôclít. +Hai đường thẳng cùng  với đường thẳng thứ ba.
 Hoạt động 2. Điền vào chỗ trống (10’)
Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan.
 Bài tập trắc nghiệm
 a) Hai góc đối đỉnh là hai góc có 
 Đọc bài toán thảo luận. b) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai 
 đường thẳng 
 Đứng tại chỗ trả lời, học sinh khác c) Đường trung trực của một đoạn thẳng là 
đánh giá. đường thẳng 
 d) Nếu hai đường thẳng a, b song song với nhau 
 được ký hiệu là 
 e) Nếu hai đường thẳng a và b cắt đường thảng 
 c và có một cặp góc so le trong bằng nhau thì 
 f) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng 
 Chốt lại các kiến thức cơ bản của song song thì 
chương.
 g) Nếu a  c và b  c thì 
 h) Nếu a // b và b // c thì 
 Hoạt động 3. Vẽ hình (10’)
Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan
 Đọc bài toán và vẽ hình vào vở. Bài 55. (sgk/104)
 Một học sinh trình bày trên bảng.
 Nêu cách vẽ một đường thẳng đi 
qua một điểm và vuông góc với 
một đường thẳng cho trước ?
 Nêu cách vẽ một đường thẳng đi 
qua một điểm mà điểm đó không 
thuộc đường thẳng cho trước và 
song song với đường thẳng đó ?
 Hoạt động 4. Tính số đo góc (10’)
Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan
 Đọc bài toán và vẽ hình vào vở Bài 57. (sgk/104)
 Vẽ hình trên bảng.
 Ghi GT – KL của bài toán ? a // b, Aµ 380 A a
 GT
 0 1 O
 Bµ 132 2
 b
 B Cách tính số đo góc AOB ? KL A· OB ?
 Gợi ý qua O vẽ đường thẳng c // a.
 Giải
 Khi đó góc O được tính như thế 
 Vẽ đường thẳng c qua O và c // a
nào ?
 V× c // a 
 µ µ
 Tính O1 ; O2 ?  c // b
 a // b (gt)
 µ µ
 Ta có: c // a O1 A1 (hai gãc so le trong)
 Trình bày lời giải trên bảng, không 
 µ 0
trình bày được thì gv gợi ý. O1 38
 µ µ 0
 Lại có: c // b O2 B2 180 (hai góc trong cùng 
 phía)
 µ 0 µ 0
GV: Kết luận và chốt lại lời giải. O2 180 B2 48
 µ µ µ 0 0 0
 Vậy O O2 O1 38 48 86
4. Hoạt động nối tiếp, hướng dẫn về nhà:
 ¶ 0
Bài tập bổ sung: Cho hình vẽ biết : a  AB , b  AB ; N1 = 118 
 ¶ ¶
 a)chứng minh a // b b) Tính số đo D1 ; K1 
 a A C 1 K
 1
 b B 1 D 1 N
Về nhà:
 - Trả lời các câu hỏi phần ôn tập sgk/102.
 - Bài tập về nhà: 56) ; 58) ; 59) sgk/104.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề:
 Có kỹ năng sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai 
đường thẳng song song.
V. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt tuần 7
Ngày: 14/10/2021
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_7_tuan_7_nam_hoc_2021_2022.doc