Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 Ngày soạn 3/11/2020 Tuần 10 Tiết 08 LUYỆN TẬP (Đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Củng cố kiến thức về đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa Kỹ năng: Giúp học sinh thực hành, luyện tập về đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc củng cố lại kiến thức. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (10 phút) Mục đích: Củng cố kiến thức về đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa * Kiến thức 1: Ôn lại kiến I. Kiến thức cơ bản thức. * Đại từ: Đại từ dùng để chỉ trỏ - Yêu cầu hs nhắc lại kiến thức - HS nhắc lại kiến thức người, sự vật, hoạt động, tính chất, về đại từ, quan hệ từ, từ đồng về đại từ, quan hệ từ, từ được nói đến trong một ngữ cảnh nghĩa, từ trái nghĩa đồng nghĩa, từ trái nhất định của lời nói hoặc dùng để - Nhận xét. Cho HS ghi bài. nghĩa hỏi * Từ đồng nghĩa: những từ - Ghi bài. * Quan hệ từ giống nhau hoặc gần giống nhau. Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc - Hs lắng nghe nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa nhân quả, giữa các bộ phận của khác nhau. câu hay giữa câu với câu trong - Các từ đồng nghĩa không thể đoạn văn thay thế cho nhau trong mọi - Khi nói hoặc viết có những trường trường hợp, khi nói và viết cần hợp bắt buộc sử dụng quan hệ từ, chọn các từ đồng nghĩa thể hiện nếu không có quan hệ từ câu văn sẽ đúng thực tế khách quan, sắc thái đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa. biểu cảm. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 - Phân loại: đồng nghĩa hoàn + Một số quan hệ từ được sử toàn và đồng nghĩa không hoàn dụng thành cặp toàn - Một số lỗi thường mắc khi sử * Từ trái nghĩa là những từ có dụng quan hệ từ như: nghĩa trái ngược nhau. + Thiếu quan hệ từ; - Một từ nhiều nghĩa có thể + Dùng quan hệ từ không thích thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa hợp về nghĩa khác nhau + Thừa quan hệ từ - Từ trái nghĩa sử dụng trong thể + Dùng quan hệ từ không có tác đối, tạo các hình tượng tương dụng liên kết phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 30 phút Mục đích: Giúp học sinh thực hành, luyện tập về đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa * GV nêu bài tập HDHS thực - HS lắng nghe hướng II. Luyện tập hành trên lớp dẫn * BÀI TẬP ĐẠI TỪ: Bài 1: Tìm đại từ trong các ngữ * GV đưa bài tập liệu dưới đây: Gợi ý trả lời: BT 1 Đại từ: a, Đó là: không trông thấy tôi Các đại từ nhân xưng: nhưng chị Cốc đã trông thấy Dế a, tôi; chị, mày, em Choắt đang loay hoay trong cửa b, mình- ta hang. Chị Cốc liền quát lớn: c, cháu, chú, đồng chí - Mày nói gì? Gợi ý trả lời: BT 2 Đại từ: - Lạy chị, em nói gì đâu? Đại từ trong tiếng Việt và tiếng - HS thực hiện yêu cầu b, Mình về mình có nhớ ta Anh khác nhau. Ta về ta nhớ những hoa cùng Trong tiếng Anh đại từ nhân người. xưng biểu thị một phạm trù ngữ c, Cháu đi liên lạc pháp của ngôi mà hệ thống từ Vui lắm chú à này trong tiếng Anh, tạo các Ở đồn Mang Cá hình thái I, you, he, she, it, they Thích hơn ở nhà! và các biến thể như me, mine, Cháu cười híp mí yours, him Má đỏ bồ quân Ngược lại, tiếng Việt đa dạng về - Thôi chào đồng chí đại từ nhân xưng, đại từ nhân Cháu đi xa dần xưng trong tiếng Việt còn thể Bài 2: Em hãy lấy ví dụ và so hiện cảm xúc, thái độ, vai vế của sánh về đại từ xưng hô trong người nói với người nghe tiếng Anh và tiếng Việt, hoặc Các đại từ: anh, tôi, cháu, bác, tiếng Việt và một số ngôn ngữ ông, bà khác. Gợi ý trả lời BT 1: quan hệ từ * BÀI TẬP QUAN HỆ TỪ Các quan hệ từ được sử dụng Bài 1: Em hãy tìm các quan hệ từ Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 trong đoạn trích trên: Gợi ý trả lời BT 3 được sử dụng trong đoạn trích Và, trong, mà, càng, như, ở Quan hệ từ sau: Gợi ý trả lời BT 2 quan hệ từ Tình yêu thiên nhiên Chúng tôi leo lên dốc đồn Cô Tô Các quan hệ từ dùng sai: luôn là đề tài bất hủ hỏi thăm sức khỏe anh em bộ binh a, Sai cặp quan hệ từ tuy trong các sáng tác của và hải quân cùng đóng sát nhau nhưng. thi nhân, văn nhân. Họ trong cái đồn khố xanh cũ ấy. Trèo - Dù có tài đến mấy không có bằng lăng kính nghệ lên nóc đồn, nhìn bao la Thái Bình đức cũng không được sử dụng. thuật của mình thổi vào Dương bốn phương tám hướng, b, Sai quan hệ từ càng càng những trang thơ, trang quay gót 180 độ mà ngắm toàn Sửa lại: văn đầy ắp những cảnh đảo Cô Tô. Nhìn rõ cả Tô - An là học sinh giỏi toàn diện. khung cảnh thơ mộng, Bắc, Tô Trung, Tô Nam, mà càng Vừa giỏi về môn Toán, An lại kiều diễm của thiên thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ vừa giỏi về môn Văn. nhiên, tạo hóa. Chẳng người chài nào từng đẻ ra và lớn c, Sai quan hệ từ bằng. Sửa lại: những thế, tình yêu lên theo mùa sóng ở đây. - Không nên đánh giá con người thiên nhiên giúp họ gần Bài 2: Thay những quan hệ từ qua bề ngoài hình thức mà nên gũi với thiên nhiên dùng sai trong các ví dụ dưới đây đánh giá con người qua những hơn, sống thanh thản bằng các quan hệ từ khác: hành động, cử chỉ, cách đối xử và nhẹ nhàng hơn trong a, Tuy có tài đến mấy không có đức của họ. cuộc đời vốn nhiều đa nhưng cũng không được sử dụng. Gợi ý trả lời: BT 2 từ đồng đoan này. Nhiều tác b, An là học sinh giỏi toàn diện. nghĩa phẩm trở nên bất hủ Càng giỏi về môn Toán, An càng Từ dùng sai từ trình bày, thay như Côn Sơn ca của giỏi về môn Văn. bằng từ “trưng bày” Nguyễn Trãi, Bạch c, Không nên đánh giá con người Từ dùng sai từ bao che, thay Đằng giang phú của qua bề ngoài hình thức mà nên bằng từ “bao bọc” Trương Hán đánh giá con người bằng những Siêu đằng sau những hành động, cử chỉ, cách đối xử của bài thơ đó là khát vọng họ. hòa nhập với thiên Bài 3: Viết đoạn văn ngắn có sử nhiên, vào cuộc sống, dụng quan hệ từ (gạch chân dưới đồng thời qua đó cũng các quan hệ từ trong đoạn văn gửi gắm tâm tư, tình đó. cảm, những chiêm * BÀI TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA nghiệm về cuộc đời Bài 1:Tìm các từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau: Nhà thơ, loài người, người xem, người nghe, cùng năm, cùng quê, nước ngoài. Bài 2:Chữa lỗi dùng từ sai trong các ví dụ sau: - Triển lãm có trình bày nhiều tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng của các họa sĩ nổi tiếng. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 - Trong xã hội hiện nay có nhiều người sống ích kỉ, không biết giúp đỡ, bao che cho những người yếu thế. Bài 3:Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ sau: - Chết, toi, từ trần - Ăn, chén, xơi - Vợ, phu nhân * BÀI TẬP TỪ TRÁI NGHĨA Gợi ý trả lời: BT 1 Từ Bài 1: Điền các từ còn thiếu tạo trái nghĩa thành các cặp từ trái nghĩa trong Có đi có lại các thành ngữ dưới: Mắt nhắm mắt mở - Có đi có . Vô tiền khoáng hậu - Mắt nhắm mắt . Buổi đực buổi cái - Vô tiền khoáng Trọng nam khinh nữ - Buổi buổi cái Bóc ngắn cắn dài - Trọng khinh nữ - Bóc ngắn cắn Gợi ý trả lời: BT 2 Từ Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa ở các trái nghĩa câu dưới đây: Các cặp từ trái nghĩa - Trèo lên cây bưởi hái hoa Lên- xuống Bước xuống vườn cà hái nụ tầm Ráo – mưa xuân. Khôn- dại/ ít – nhiều - Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa Căng – chùng - Người khôn nói ít là nhiều không như người dại nói nhiều nhàm tai. - Căng da bụng, chùng da mắt 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Xem lại bài. - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp. - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài Tổ kí duyệt tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết Tuần 10, ngày 04/11/2020 quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả - ND,HT: giờ học: V. Rút kinh nghiệm: - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: