Tuần: 10 ; Tiết: 8 Ngày soạn: 01/11/2020 Chủ đề bám sát: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ, QUAN HỆ TỪ, TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ TRÁI NGHĨA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Ôn tập về đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ, quan hệ từ,từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, phấn màu, tài liệu. Trò: Ôn lại các văn bản thơ trung đại Việt Nam đã học. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học bài. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản trò HĐ1: Ôn tập về đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. HS nêu. I. Ôn tập lí thuyết: - Thế nào là đại từ, quan hệ từ, - Khái niệm đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa? Nhận xét. từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Cách sử dụng đại từ, quan hệ - Cách sử dụng đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa? Bổ sung. từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. HĐ 2: HDHS luyện tập. Bài tập 1. Tìm các từ dùng để xưng HS xác định. II. Luyện tập: hô (ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai) Bài tập 1. Các từ dùng để trong đoạn hội thoại sau: Trình bày. xưng hô: - Em để nó ở lại – Giọng em ráo - Câu 1: hoảnh – Anh phải hứa với em không Nhận xét. + Em: ngôi thứ nhất. bao giờ để chúng nó ngồi cách xa + Anh: ngôi thứ hai. nhau. Anh nhớ chưa? Anh hứa đi. Bổ sung. - Câu 2: Anh: ngôi thứ nhất. - Anh xin hứa. Bài tập 2. Những câu sau đây, từ cho HS căn cứ Bài tập 2. Xác định quan hệ trong câu nào là quan hệ từ? vào ngữ cảnh từ: - Ông cho cháu quyển sách này nhé. để xác định. - Câu 1: cho: động từ - Ừ, ông mua cho cháu đấy. Trình bày. - Câu 2,3: cho: quan hệ từ - Để tôi nói cho nó một trận. Nhận xét. Bài tập 3. Tìm từ ngữ đồng nghĩa Bài tập 3. trong các đoạn trích dưới đây và cho Xác định từ biết tác dụng của nó trong mỗi đoạn đồng nghĩa, trích: tác dụng. a) Sài Gòn vẫn trẻ ( ) Sài Gòn cứ trẻ a) Từ đồng nghĩa: Sài Gòn – hoài như một cây tơ đang độ nõn nà, Trình bày. đô thị ngọc ngà -> tác dụng: trên đà thay da, đổi thịt, miễn là cư làm cho câu văn thoáng, dân ngày nay và cả ngày mai biết tránh nặng nề, nhàm chán; cách tưới tiêu, chăm bón, trân trọng tăng giá trị gợi cảm cho đoạn giữ gìn cái đô thị ngọc ngà này.(Minh văn. Hương) Nhận xét. b) Nhớ ông cụ mắt sáng ngời Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường b) Từ đồng nghĩa: Ông Cụ – Nhớ Người những sáng tinh sương Người -> tác dụng: thể hiện Ung dung yên ngựa trên đường suối Bổ sung. thái độ kính trọng, yêu quí reo. (Tố Hữu) đối với Bác Hồ. Bài tập 4. Tìm những cặp từ trái Bài tập 4. Tìm những cặp từ nghĩa trong các câu thơ sau và cho HS tìm từ trái trái nghĩa trong các câu thơ, biết tác dụng của việc sử dụng các từ nghĩa, phân nêu tác dụng: trái nghĩa đó: tích tác dụng. - Từ trái nghĩa: dài – ngắn, Ngắn ngày thôi có dài lời làm chi thấp – cao. Bây giờ đất thấp trời cao Nhận xét. - Tác dụng: Làm cho câu thơ Ăn làm sao, nói làm sao bây giờ. có tính cân đối, uyển chuyển, Bổ sung. thể hiện sự khẳng định về (Truyện Kiều – Nguyễn Du) tình cảnh trớ trêu của Thúy Kiều. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Ôn tập về văn biểu cảm để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: . ........................... Ký duyệt Ngày 04 tháng 11 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: