Tuần: 19 ; Tiết: 13 Ngày soạn: 03/01/ 2021 Chủ đề bám sát: LUYỆN TẬP NHẬN DIỆN VĂN BẢN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Ôn tập: - Khái niệm văn bản nghị luận. - Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận. 2. Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tạo lập VB có tính liên kết cho HS. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, phấn màu, tài liệu. Trò: Ôn lại bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học bài. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản HĐ1: Ôn tập lý thuyết. - Thế nào là văn nghị I. Ôn tập lý thuyết: luận? HS trả lời. - Trong cuộc sống, khi cần trình bày ý kiến - Trong đời sống, khi ở cuộc họp, trên báo chí, khi trao đổi, tranh nào em cần sử dụng luận với mọi người xung quanh, ta dùng kiểu văn bản nghị phương thức nghị luận. luận? - Nghị luận là văn bản trình bày ý kiến bàn luận, đánh giá theo một quan điểm nhất định - Văn nghị luận được Nhận xét. những sự kiện, vấn đề về chính trị, xã hội, viết ra nhằm mục lịch sử, văn hóa, tư tưởng, ; nhằm thuyết đích gì? phục người nghe (người đọc) theo quan điểm đó. - Văn nghị luận có gì - Những quan điểm, tư tưởng trong văn nghị khác so với văn miêu Bổ sung. luận phải có tính tích cực, phải hướng tới tả, tự sự và biểu giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời cảm? sống cộng đồng thì mới có ý nghĩa. HĐ2: Luyện tập. Bài tập 1: Trong các tình huống sau đây, tình II. Luyện tập: huống nào yêu cầu em dùng phương thức nghị Bài tập 1. luận? Vì sao? HS xác định. a) Quang cảnh lũ lụt ở miền Trung vừa qua. a) Miêu tả. b) Một tấm gương dũng cảm cứu dân trong b) Tự sự. cơn bão lụt. c) Biểu cảm. c) Cảm nghĩ của em về phong trào Vì người d) Nghị luận. nghèo. d) Bàn về phòng chống bão lụt. Bài tập 2. Trong các đoạn văn sau, đoạn nào II. Luyện tập: là văn nghị luận? Vì sao em biết? - Xác định Bài tập 2. a. Hồ Chủ tịch là người Việt Nam, Việt Nam đoạn văn a. Là đoạn văn nghị hơn người Việt Nam nào hết. Ngót ba mươi nghị luận, luận, vì có luận điểm, năm, bôn tẩu bốn phương trời, Người vẫn giữ giải thích. luận cứ, dẫn chứng rõ thuần túy phong độ, ngôn ngữ, tính tình của ràng, hướng tới giải một người Việt Nam. Ngôn ngữ của Người quyết vấn đề: chất phong phú, ý vị như ngôn ngữ người dân quên Việt Nam trong con Việt Nam; Người khéo dùng tục ngữ, hay nói - Xác định người Hồ Chí Minh. ví, thường có lối châm biếm kín đáo và thú vị. luận điểm. => Luận điểm: Hồ Làm thơ, Người thích lối ca dao vì ca dao là Chủ tịch là người Việt Việt Nam cũng như núi Trường Sơn, hồ Hoàn Nam, Việt Nam hơn Kiếm hay Đồng Tháp Mười vậy. người Việt Nam nào b. Ca Huế hình thành từ dòng ca nhạc dân hết. gian và ca nhạc cung đình, nhã nhạc trang trọng uy nghi nên có thần thái của ca nhạc b. Là đoạn giới thiệu thính phòng, thể hiện theo hai dòng lớn điệu về ca Huế, không Bắc và điệu Nam, với trên sau mươi tác phẩm Nhận xét. phải văn nghị luận. thanh nhạc và khí nhạc. Thú nghe ca Huế tao nhã, đầy sức quyến rũ. c. Là đoạn văn nghị c. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó luận, vì có luận điểm, là một truyền thống quý báu của ta.Từ xưa luận cứ, dẫn chứng rõ đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh ràng, hướng tới giải thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng quyết vấn đề: tinh vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự thần yêu nước của nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ Bổ sung. nhân dân ta. bán nước và lũ cướp nước. => Luận điểm: Dân Xác định luận điểm của các đoạn văn nghị ta có một lòng nồng luận ở trên. nàn yêu nước. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Tiếp tục ôn tập về văn nghị luận để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt Ngày 06 tháng 01 năm 2021 ND: PP: . . ....................... Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: