Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Tuần 22, Tiết 16: Luyện tập về rút gọn câu, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu - Năm học 2020-2021

doc 3 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Tuần 22, Tiết 16: Luyện tập về rút gọn câu, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 22 ; Tiết: 16 Ngày soạn: 22/01/2021
 Chủ đề bám sát: LUYỆN TẬP VỀ RÚT GỌN CÂU, CÂU ĐẶC BIỆT, THÊM 
 TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Tác dụng của câu rút gọn, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu. 
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức.
 3. Thái độ: Yêu thích văn bản nghị luận.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu.
 Trò: Ôn bài.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.
 2. KTBC: Trong quá trình học bài.
 3. Nội dung bài mới:
 Hoạt động của Hoạt động Nội dung cơ bản
 thầy của trò
HĐ1: Ôn tập lý thuyết.
- Thế nào là rút I. Ôn tập lí thuyết:
gọn câu? Rút gọn HS trả lời. - Rút gọn câu: Làm cho câu gọn hơn, thông tin 
câu có tác dụng được nhanh hơn, tránh dùng lại những từ ngữ 
gì? đã xuất hiện trong câu trước.
 - Câu đặc biệt: Là loại câu không có cấu tạo 
- Thế nào là câu Nhận xét. theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ.
đặc biệt? Tác => Tác dụng: Liệt kê, thông báo về sự tồn tại 
dụng? của sự vật hiện tượng. Bộc lộ cảm xúc. Gọi 
 đáp 
- Trạng ngữ có Bổ sung. - Về ý nghĩa, công dụng:Trạng ngữ được thêm 
những công dụng vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên 
gì? nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra 
 sự việc được miêu tả ở nòng cốt câu.
- Vị trí của trạng - Về hình thức: Trạng ngữ thường được đặt ở 
ngữ trong câu? đầu câu cũng có thể đặt ở giữa chủ ngữ và vị 
 ngữ hoặc cuối câu tùy theo hoàn cảnh diễn ra 
 sự việc được miêu tả ở nòng cốt câu.
HĐ2: Luyện tập.
Bài tập 1: Tìm câu rút gọn trong đoạn II. Luyện tập:
trích sau và cho biết chúng có tác dụng Bài tập 1. Tìm câu rút gọn, 
gì? tác dụng.
a) - Thằng Thành, con Thủy đâu? HS xác định a) - Đem chia đồ chơi ra đi! 
Chúng tôi giật mình, líu ríu dắt nhau câu rút gọn. - Không phải chia nữa.
đứng dậy. -> Tác dụng: Tập trung sự 
 - Đem chia đồ chơi ra đi! – Mẹ tôi chú ý của người nghe vào 
ra lệnh. nội dung câu nói.
Thủy mở to đôi mắt như người mất Phân tích tác b) Ăn chuối xong cứ tiện tay 
hồn, loạng choạng bám vào cánh tay dụng. là vứt toẹt ngay cái vỏ ra tôi. Dìu em vào trong nhà, tôi bảo: cửa, ra đường 
 - Không phải chia nữa. Anh cho em -> Tác dụng: Ngụ ý rằng đó 
tất. (Khánh Hoài) là việc làm của những người 
b) Một thói quen xấu ta thường gặp có thói quen vứt rác bừa bãi.
hằng ngày, ở bất cứ đâu là thói quen Trình bày. c) Nhớ người sắp xa, còn 
vứt rác bừa bãi. Ăn chuối xong cứ tiện đứng trước mặt Nhớ một 
tay là vứt toẹt ngay cái vỏ ra cửa, ra trưa hè gà gáy khan Nhớ 
đường (Băng Sơn) một thành xưa son uể oải 
c) Phượng xui ta nhớ cái gì đâu. Nhớ -> Tác dụng: Tập trung sự 
người sắp xa, còn đứng trước mặt Nhận xét. chú ý của người đọc vào 
Nhớ một trưa hè gà gáy khan Nhớ cảm xúc của tác giả về hoa 
một thành xưa son uể oải (Xuân Diệu) phượng.
Bài tập 2. Đọc đoạn văn sau đây : Bài tập 2. Tìm câu đặc biệt, 
 Ra hai đứa trẻ ranh biết rằng tôi đã tác dụng.
ra kề cửa tổ, nên chúng xiên lưỡi dao HS xác định, 
chắn lối sau lưng tôi. Thằng thì làm nêu tác dụng. - Anh em ơi ! => Gọi đáp
việc, thằng thì ngồi gõ cái ống bơ, 
mồm kêu thòm thòm, giả cách làm 
trống ngũ liên. Chúng làm như chúng - Ha ! Ha ! 
đi bắt cướp. Bí quá, tôi đành liều, Trình bày. - Dế cụ mà lị. 
nhảy choàng ra ngay. => Bộc lộ cảm xúc.
- Anh em ơi ! Dế cụ ! Dế cụ !
- Ha ! Ha ! Đại tướng dế! Bắt được dế 
đại tướng quân. - Dế cụ ! Dế cụ !
- Nó to đến bằng bốn con ve sầu. Nhận xét. - Đại tướng dế!
- Dế cụ mà lị. => Liệt kê, thông báo về sự 
 (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí) tồn tại của sự vật hiện 
Hãy tìm câu đặc biệt trong đoạn văn tượng.
trên. Hãy cho biết tác dụng của những 
câu đặc biệt đó.
Bài tập 3. Tìm trạng ngữ trong các câu Bài tập 3. Tìm trạng ngữ 
dưới đây và cho biết chúng bổ sung ý trong câu, ý nghĩa:
nghĩa gì cho sự việc được nói đến 
trong câu: HS thảo luận 
a) Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh theo nhóm. a) Tảng sáng 
mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống -> Trạng ngữ chỉ thời gian.
thung lũng mát rượi. Khoảng trời sau 
dãy núi phía đông ửng đỏ. Những tia Ven rừng
nắng đầu tiên hắt chéo qua thung lũng, -> Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
trải lên đỉnh núi phía tây những vệt 
sáng màu lá mạ tươi tắn Ven rừng, Trình bày 
rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, (bảng nhóm). b) Bởi vì tâm hồn của người 
những cây vải thiều đã đỏ ối những Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì 
quả đời sống, cuộc đấu tranh (Hoàng Hữu Bội) của nhân dân ta từ trước tới 
b) Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp nay là cao quý, là vĩ đại, 
bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta nghĩa là rất đẹp. 
rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu -> Trạng ngữ chỉ nguyên 
tranh của nhân dân ta từ trước tới nay nhân.
là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp. 
 (Phạm Văn Đồng) Nhận xét.
c) Vì chuôm cho cá bén đăng
Vì chàng thiếp phải đi trăng về mò. c) Vì chuôm, vì chàng 
 (Ca dao) -> Trạng ngữ chỉ nguyên 
d) Đánh “xoảng” một cái, cái bát ở nhân.
mâm Lí cựu bay thẳng sang mâm Lí 
đương và đánh “chát” một cái, cái 
chậu nước ở chiếu Lí đương cũng đập 
luôn vào cây cột bên cạnh Lí cựu. d) Đánh “xoảng” một cái, 
(Ngô Tất Tố)
e) Sọ Dừa chăn bò rất giỏi. Hằng Bổ sung. đánh “chát” một cái 
ngày, cậu lăn sau đàn bò ra đồng, tối -> Trạng ngữ chỉ cách thức.
đến lại lăn sau đàn bò về chuồng. Bò 
con nào con nấy bụng no căng. Phú 
ông mừng lắm.
 Ngày mùa, tôi tớ ra đồng làm cả, e) Hằng ngày, ngày mùa
phú ông có ba cô con gái thay phiên -> Trạng ngữ chỉ thời gian.
nhau đưa cơm cho Sọ Dừa.
 (Truyện cổ tích Sọ Dừa)
 4. Củng cố: GV nhận xét chung về tiết học.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Ôn tập phần Văn bản đã học để chuẩn bị cho tiết sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt
 Ngày 27 tháng 01 năm 2021
 ND: 
 PP: .
 ... 
 .. . Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_7_tuan_22_tiet_16_luyen_tap_ve_rut_g.doc