Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 Tên bài dạy: NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH Rèn luyện kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 24) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Củng cố những hiểu biết về các văn bản nghị luận đã học như: Phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa. - Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc viết đoạn văn hay bài văn nghị luận. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục HS biết dùng kiến thức đã học vào làm bài tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình tổ chức các hoạt động (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Nôi dung: Đặt câu hỏi. - Sản phẩm: HS đưa ra các lập luận. - Tổ chức thực hiện: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó trình bày trước lớp * GV Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra câu hỏi: vừa qua cô trò ta đã tìm hiểu thêm những VB nghị luận nào? * HS thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn nhau - Học sinh: làm việc cá nhân -> trao đổi với bạn cặp đôi - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung. * GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về các văn bản nghị luận đã học như: Phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Các bước tìm hiểu đề vụ: HDHS ôn tập kiến Bước 1: Đọc đề bài. thức Tổ chức thực hiện: đọc, Bước 1: Đọc đề bài. Bước 2: Phân tích, xác định yêu cầu về nội dung và hình hoạt động cá nhân và hoạt Bước 2: Phân tích, xác định động nhóm. thức nghị luận. yêu cầu về nội dung và hình Thông thường đứng trước 1 - Nhận diện xem đề thuộc loại đề văn bất kì em thường sẽ thức nghị luận. hình nào? ( Đề ttrực tiếp hay làm gì? - Thể loại đề tự do). - Vấn đề nghị luận - Phân tích đâu là dự kiện cho - Huy động các dẫn chứng, sự trước (những tiền đề của tình Trong bước tìm hiểu đề, ta hiểu biết bản thân về vấn đề huống có vấn đề – bộ phận A). thường phải xác định điều cần bàn luận. gì? - Xác định yêu cầu về nội dung và hình thức, phương hướng, cách thức, giới hạn giải quyết vấn đề (bộ phận B). - Tập trung chú ý vào những - Về nội dung phải bám sát chủ đề, các ý sắp xếp theo 1 từ ngữ đầu mối then chốt và trình tự logic ngăn tách các vế trong câu văn Nêu các yêu cầu khi lập dàn - Hình thức: bố cục 3 phần để dễ phân biệt. ý + Mở bài: Nêu vấn đề có ý II. Cách lập dàn ý nghĩa đôi với đời sông xã hội. cỏ thể là lí giải, bàn bạc hay 1. Thứ tự các bước tiến hành tranh luận. như sau: + Thân bài: Trình bày và bàn – Xác định luận điểm luận những vấn đề của đề bài – Tìm luận cứ đặt ra. – Xây dựng lập luận + Kết bài: Nêu kết luận nhằm 2. Bố cục: Một văn bản nghị khẳng định tư tưởng, thái độ, luận thường có ba phần: quan điểm của bài. + Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đôi với đời sông xã hội. cỏ thể là lí giải, bàn bạc hay tranh luận. + Thân bài: Trình bày và bàn luận những vấn đề của đề bài đặt ra. + Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài. 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc thực hành. * GV chuyển giao nhiệm III. Luyện tập vụ: HDHS luyện tập Đề 1. Tục ngữ có câu: Đi một Gv chuyển giao nhiệm vụ: ngày đàng, học một sàng yêu cầu đề bài khôn. Hãy chứng minh rằng Tổ chức thực hiện đọc, câu tục ngữ và ý kiến của hoạt động cá nhân. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 Đề 1. Tục ngữ có câu: Đi bạn em đều có khía cạnh một ngày đàng, học một đúng. sàng khôn. Hãy chứng 1. Tìm hiểu đề minh rằng câu tục ngữ và - Nhận diện đề: Đề trực tiếp. - Nhận diện đề: Đề trực tiếp. ý kiến của bạn em đều có - Kiểu bài: Nghị luận xã hội - Kiểu bài: Nghị luận xã hội khía cạnh đúng. - Vấn đề nghị luận: tính đúng - Gạch chân các dữ kiện. Đi Hãy áp dụng các bước tì đắn của câu tục ngữ. một ngày đàng, học một sàng hiểu đề ở trên vào đề văn khôn không có ý thức học trên. * Giải thích từ ngữ tập thì chắc gì đã có sàng Thực hiện lập dàn ý cho đề +“Đi”: là hoạt động di chuyển khôn nào bài từ vị trí này đến vị trí khác - Đề đặt ra những vấn đề gì Về nội dung cần triển khai bằng cách bước chân. cần giải quyết? (đi – học) các ý nào? +“Một ngày đàng”: có thể nghĩa đen, nghĩa bóng. hiểu là một ngày đường, một - Thao tác nghị luận : Chứng đơn vị chỉ thời gian. Ở đây chỉ minh (Câu tục ngữ và ý kiến khoảng thời gian con người của bạn em đều có khía cạnh tiếp xúc, trải nghiệm. đúng), và sử dụng lập luận +“Học”: là hoạt động thu giải thích để làm sáng tỏ vấn nhận, tích lũy kiến thức. đề. +“Một sàng khôn”: “Một sàng - Nguồn tư liệu để dẫn chứng: khôn” chỉ số lượng kiến thức Thực tế cuộc sống, tấm gương to lớn. sáng qua sách vở. - Dùng lí lẽ và dẫn chứng 2. Lập dàn ý. a. MỞ BÀI: Dẫn dắt, giới Để minh chứng cho tính thiệu câu nói “đi một ngày đúng đắn của tục ngữ cần - Từ thực tế đời sống đàng học một sàng khôn”. phải lập luận bằng cách - Từ các Vb văn học . Khái quát suy nghĩ cá nhân về nào? ví dụ: Dế mèn phiêu lưu ký,... câu nói này (là câu tục ngữ - Cách lấy dẫn chứng như - Các chuyên gia trong nhiều đúc kết kinh nghiệm, đúng, ý thế nào? lĩnh vực sang các nước tiên nghĩa,...). tiến để học hỏi khoa học kĩ b. THÂN BÀI thật để ứng dụng trong nước. - Giải thích ý nghĩa của câu - Học sinh tham gia các hoạt nói: động tham quan, du lịch các di => “Đi một ngày đàng học tích lịch sử, viện bảo tàng, một sàng khôn” có nghĩa là viện nghiên cứu để củng cố việc học hỏi và trải nghiệm kiến thức được học và nâng thực tế sẽ mang lại nguồn kiến cao hiểu biết. thức phong phú. - Chứng minh tính đúng đắn của câu nói: (dẫn chứng cụ thể) - Dẫn chứng bằng một câu chuyện về việc học khôn nhờ đi nhiều nơi mà em đã được Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 - Khẳng định lại quan điểm biết Cần kết bài như thế nào? chung về câu nói (ý nghĩa, - Lời khuyên: đúng đắn,...). Rút kinh nghiệm +Nên đi nhiều nơi để tích lũy cho bản thân, lời nhắn nhủ. thêm kiến thức. + Không nên chỉ tìm kiếm kiến thức trên sách vở mà phải biết kiểm chứng bằng cách trải nghiệm. + Nên giao lưu, tương tác với những người xung quanh vì ta cũng có thể học được rất nhiều điều bổ ích từ họ. c. KẾT BÀI: Khẳng định lại quan điểm chung về câu nói (ý nghĩa, đúng đắn,...). Rút kinh nghiệm cho bản thân, lời nhắn nhủ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS hiểu Củng cố những hiểu biết về các văn bản nghị luận đã học như: Phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa. Viết ĐV bài văn nghị luận. b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Trong các văn bản nghị luận trên, em yêu thích nhất VB nào? * HS viết đoạn văn và trình bày. - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung. - GV nhận xét,đánh giá vào học hôm sau. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS hiểu Củng cố những hiểu biết về các văn bản nghị luận. b. Nội dung: Bài tập vận dụng. c. Sản phẩm: HS bài làm trên phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Hãy chọn và viết đoạn văn để chứng minh tính giáo dục và thông điệp của Vb NL đã học? * HS về nhà thực hiện và báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau. - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung. - GV nhận xét,đánh giá vào học hôm sau. - HS chuẩn bị ở nhà bài: Nghị luận chứng minh (Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn, bài văn nghị luận chứng minh). Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 7 Tổ kí duyệt Tuần 24, ngày 24/02/2021 - ND, HT: - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: