Ngày: 20/9/2020 Tuần: 4 Tiết: 2 VIẾT ĐOẠN VĂN CÓ MẠCH LẠC I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức về mách lạc trong văn bản 2. Kĩ năng: Nhận biết được vb nào có mạch lạc. 3. Thái độ: Gd cho hs chí cầu tiến trong việc làm văn. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án, nghiên cứu tài liệu - HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TRÒ Kiến thức 1: I. Ôn tập lí thuyết Sự cần thiết của mạch lạc trong Văn bản phải đảm bảo tính văn bản. - HS nhắc lại khái mạch lạc. Một văn bản có - Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm niệm về mạch lạc tính mạch lạc khi: mạch lạc trong vb VB - Các phần, các đoạn, các - Nhận xét. - Ghi bài. - Cho HS ghi bài. câu trong văn bản đều nói - Yêu cầu hs nhắc lại yêu cầu về về một đề tài, biểu hiện mạch lạc trong Vb một chủ đề xuyên suốt - Nhận xét. - Nêu lại cách hiểu - Các phần, các đoạn, các - Cho HS ghi bài. về câu trong văn bản được mạch lạc và yêu cầu trình bày theo một trình tự của mạch lạc trong rõ ràng, hợp lí, trước sau - Yêu cầu hs làm bài tập.. văn bản hô ứng nhằm làm cho chủ - Gọi HS lên bảng. đề liền mạch và gợi được - Nhận xét. nhiều hứng thú cho người - Chốt vấn đề. đọc * Bài tập vận dụng: Viết một II. Luyện tập đoạn văn ngắn kể về ngày khai BÀI 1: Hãy tìm hiểu tính trường đáng nhớ của em mạch lạc trong văn bản (khoảng 10 dòng) Cổng trường mở ra của Lí * Lưu ý: Cần có sự mạch lạc khi Lan trình bày đoạn văn Đoạn văn tham khảo - HS làm bài * Tính mạch lạc trong văn Năm nay tôi đã là một học sinh - HS lên bảng. bản Cổng trường mở ra (Lí lớp 7, cô học sinh ngày càng - HS Nhận xét. Lan) - Thể hiện từ chủ đề trưởng thành so với 7 năm về - Nghe; Chép bài đến nội dung: trước. Dù đã tham dự nhiều buổi - Chủ đề: tấm lòng, sự yêu khai trường khác nhau nhưng thương tha thiết của người buổi khai trường đầu tiên vào mẹ đối với đứa con, nói lên lớp Một chính là kỉ niệm sâu vai trò to lớn của nhà đậm nhất trong cuộc đời học trường với tuổi thơ của đứa sinh. Đêm trước ngày khai giảng, tôi khó ngủ với tâm trạng trẻ và con người. háo hức, mong chờ ngày khai - Nội dung: trường. Khác với tôi mẹ vẫn thật + Tâm trạng của người mẹ bình tĩnh và chuẩn bị chu đáo trong đêm trước ngày khai mới dụng cụ, quần áo cho ngày trường của đứa con. mai. Sáng hôm sau, tôi được mẹ + Suy ngẫm của người mẹ chở đi trên chiếc xe đạp thân về vai trò của nhà trường quen, đến trường thật nhanh, với thế hệ trẻ nhìn từ xa nổi bật với dòng chữ chào mừng ngay khai giảng năm * Cách trình bày các học mới. Hai hàng cờ bay phất phần của văn bản diễn ra phới trong gió. Khung cảnh thật - Viết đoạn văn theo theo trình tự hợp lý: rạng rỡ và rộn ràng với những y/c - Hành động của đứa con tiếng chim líu lo như vẫy gọi - Nghe hướng dẫn trước ngày khai trường. chúng tôi đến trường thật đúng - Hành động, tâm trạng của giờ.Trong sân trường, có rất người mẹ trong đêm trước nhiều học sinh, ai cũng vui tươi, ngày khai trường của con. thỉnh thoảng có vài bạn tỏ ra sợ - Người mẹ nhớ tới ngày sệt và ngại ngùng quấn bên chân - Đọc đoạn văn đã mẹ. Thấy tôi có vẻ lo sợ, mẹ viết, cả lớp chú ý khai trường đầu tiên của khuyên bình tĩnh, vui vẻ và làm lắng nghe mình. quen với các bạn xung quanh. - Nhận xét bài viết - Từ nền giáo dục của Tiếng trống trường đã điểm, giáo của bạn Nhật, mẹ liên hệ tới nền viên và học sinh bắt đầu lễ Quốc - Nghe GV nhận xét giáo dục Việt Nam, nêu rõ kì. Tiếng quốc ca vang lên trong vai trò to lớn của nhà nắng sớm. Thầy giáo đứng lên trường với thế hệ trẻ. bục phát biểu, sau đó là cha mẹ → Nội dung văn bản trình phụ huynh. Sau buổi lễ chúng tôi được về lớp của mình, thầy cô bày thứ tự giữa các phần mới, bạn bè mới nhưng sao tôi nhất quán, rõ ràng vẫn rất háo hức với buổi học đầu → Văn bản có tính mạch tiên trong đời. Ngày đầu tiên đi lạc, sáng rõ học diễn ra với nhiều cảm xúc lo Bài tập vận dụng: Viết lắng, háo hức và niềm vui từ một đoạn văn ngắn kể về thầy cô, bạn bè mới. Chắc chắn ngày khai trường đáng nhớ những kỉ niệm đó sẽ theo tôi đến của em (khoảng 10 dòng) suốt cuộc đời. 4. Củng cố: Gv nhắc lại những nd đã ôn tập 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà - Xem lại bài. - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp. - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự. IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 4 Ngày: 23/9/2020 TT: Nguyễn Thị Định TT: Nhiếp Thị Kim Thái Ngày soạn: 27/9/2020 Tuần: 5 Tiết: 3 LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP, TỪ LÁY I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức về từ ghép, từ láy 2. Kĩ năng: Nhận biết được từ ghép, từ láy. 3. Thái độ: Gd cho hs tình yêu đối với ngôn ngữ dân tộc mình. II. Chuản bị: - GV: giáo án, tài liệu tham khảo - HS: học bài cũ, sgk III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. ND bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung ghi bảng trò I. Ôn tập lí thuyết * Kiến thức 1: Ôn a. Từ ghép: lại kiến thức. - Từ ghép C- P: Tiếng chính - Yêu cầu hs nhắc lại đứng trước, tiếng phụ đứng sau khái niệm về từ ghép, bổ sung ý nghĩa cho tiếng từ láy - HS nhắc lại khái chính→ Từ ghép chính phụ có - Nhận xét. niệm về từ ghép, tình phân nghĩa - Cho HS ghi bài. từ láy, cho vd. VD: áo trắng, vỏ cây - Ghi bài. - Từ ghép đẳng lập: không phân ra từ chính, từ phụ vì nghĩa của các tiếng tương đương nhau về mặt nghĩa. → Từ ghép tổng hợp có tính chất hợp nghĩa VD: mây mưa, trắng đen, mắt mũi,.. b. Từ láy: Từ láy được chia làm hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận II. Luyện tập * Kiến thức 2: HD Bài 1: Hãy tìm từ ghép trong hs làm bài tập - Yêu cầu hs làm bài đoạn trích sau: tập Đoạn 1: - Gọi HS lên bảng, Bởi tôi ăn uống điều độ và làm tìm các từ ghép có việc có chừng mực nên tôi trong đoạn văn - Nhận xét. - Tìm từ ghép chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, - Chốt vấn đề. - HS khác nhận tôi đã trở thành một chàng dế xét thanh niên cường tráng. Đôi - Nghe GV KL càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp y như có nhát dao vừa lia qua. Đoạn 2: Tìm từ ghép trong đoạn trích sau: Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người về - HS làm bài cái ngày “hôm nay tôi đi học” - HS lên bảng. ấy, mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn - HS Nhận xét. thận và tự nhiên ghi vào lòng - Nghe. con Ngày mẹ còn nhỏ, mùa - Chép bài. hè nhà trường đóng cửa hoàn Gợi ý trả lời: BT 2 toàn, và ngày khai trường đúng Các từ ghép đẳng lập là ngày đầu tiên học trò lớp Một đến trường. được tạo thành từ các Bài 2: Cho các tiếng: mặt, học, tiếng có sẵn: dạy, xinh, tươi, nhà, trâu, áo. Mặt mũi, học hành, Em hãy tạo các thành các từ dạy dỗ, xinh đẹp, tươi ghép đẳng lập. tốt, nhà cửa, trâu bò, áo quần Bài 3: Theo em các từ dưới Gợi ý trả lời: BT3 đây được xếp vào từ ghép hay Các từ ngu ngốc, học từ láy: học hành, tươi tốt, ngu hỏi, tươi tốt, máu ngốc, học hỏi, râu ria, nảy nở, mủ đều là từ ghép đẳng lập, vì hai tiếng rơi rớt ghép lại đều có nghĩa. 4. Củng cố: Gv nhắc lại những nd đã ôn tập 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: - Xem lại bài. - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp. - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự. IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt của tổ Ngày 30/9/2020 TT: Nguyễn Thị Định Ngày: 4/10/2020 Tuần: 6 Tiết : 4 LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Củng cố kiến thức về quá trình tạo lập văn bản Kỹ năng: Giúp học sinh ôn tập lại kĩ năng làm bài văn. Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc củng cố lại kiến thức. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản I. Lý thuyết: * Kiến thức 1: Ôn lại Quá trình tạo lập văn bản gồm kiến thức. các bước: - Yêu cầu hs nhắc lại - HS nhắc lại quá - Bước 1: Định hướng chính kiến thức về quá trình trình tạo lập văn xác: văn bản viết cho ai, viết để tạo lập văn bản bản làm gì, viết về cái gì, viết như - Nhận xét. - Ghi bài. thế nào - Cho HS ghi bài. - Bước 2: Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng định hướng trên - Bước 3: Diễn đạt các ý ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau * GV nêu bài tập - Bước 4: Kiểm tra lại văn bản HDHS thực hành trên xem đã đảm bảo các yêu cầu ở lớp trên chưa Gợi ý làm bài BT1: II. Bài tập vận dụng Vào vai nhân vật Enrico Bài 1: Nếu em thay mặt nhân vật viết thư xin lỗi mẹ, em En-ri-cô viết thư xin lỗi mẹ vì cần: hành động đã trót gây ra những - Xác định rõ: đối tượng lời nói thiếu lễ độ với mẹ. Để nhận: người mẹ viết bức thư đó, em phải thực + Viết thư với mục đích hiện những việc gì mong mẹ tha thứ cho Bài 2: Miêu tả một cảnh đẹp mà lỗi lầm của mình em đã gặp trong mấy tháng nghỉ - Nội dung: Nói về lỗi - HS thực hiện yêu hè. lầm của bản thân khi đã cầu * Bước 1: Xác định yêu cầu đề vô lễ với mẹ. Xin mẹ * Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý tha lỗi I. Mở bài - Viết theo hình thức - Giới thiệu về cảnh đẹp mà em của một bức thư: ngày định tả: Cảnh đẹp đó là cảnh tháng năm, lời chào, nội nào, ở đâu? dung thư, lời tái bút, II. Thân bài chữ kí + Vị trí địa lí của địa danh - Sắp xếp trình tự của + Có thuận lợi cho việc đi lại bức thư, câu văn, đoạn không? văn cho hợp lý. + Cảnh đẹp trên đường đi: cảnh * Gợi ý BT2: thiên nhiên, con người cũng như III. Kết bài sự biến đổi của cảnh vật. - Ý thức trách nhiệm + Suy nghĩ, tình cảm của em về của bản thân đối với cảnh đẹp đó việc giữ gìn và phát huy * Bước 3: Viết bài (yêu cầu viết những giá trị của cảnh phần mở bài) đẹp đất nước. * Bước 4: Đọc và kiểm tra. 4. Củng cố: Gv nhắc lại những nd đã ôn tập 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: - Xem lại bài. - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp. - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự. IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 6 Ngày 7/10/2020 Ngày soạn: 11/10/2020 Nguyễn Thị Định Tuần: 7 Tiết: 5 PHÂN BIỆT VĂN BIỂU CẢM VỚI VĂN TỰ SỰ, MIÊU TẢ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Về kiến thức: Phân biệt văn tự sự, miêu tả với yểu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm. 2. Về kĩ năng: Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn biểu cảm. 3. Về thái độ: Gd cho hs có ý thức trong việc vận dụng kiến thức vào luyện tập. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án - HS: học bài cũ, sgk III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. ND bài mới: H Đ của thầy H Đ của trò Nội dung cơ bản Kiến thức 1: Ôn lại 1. Sự khác nhau giữa văn biểu kiến thức. cảm và văn tự sự, miêu tả. - Văn tự sự: Trình bày các sự * Nhận biết sự khác kiện, sự việc có quan hệ nhân quả nhau giữa văn biểu cảm dẫn đến kết cục, biểu lộ ý nghĩa. với tự sự, miêu tả. HS nhắc lại các khái - Văn miêu tả: Tái hiện các tính ? Yêu cầu HS nhắc lại niệm văn biểu cảm, chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng các khái niệm văn biểu tự sự, miêu tả làm cho chúng hiển hiện. cảm, tự sự, miêu tả - Văn biểu cảm: biểu đạt tình sự khác nhau. cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con GV nhận xét, kết luận. người với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người * Tìm hiểu vai trò của đọc. Bao gồm các thể loại như: yếu tố tự sự, miêu tả văn học, thơ, tùy bút trong văn biểu cảm. 2. Vai trò của yếu tố tự sự, miêu Nếu thiếu nó thì tình tả trong văn biểu cảm. cảm sẽ mơ hồ, không cụ Làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc thể. được bộc lộ. 3. Các bước làm bài văn biểu * Các bước làm bài văn HS nêu vai trò của cảm. biểu cảm. yếu tố tự sự, miêu tả - Tìm hiểu đề, tìm ý. GV nhận xét, kết luận. trong văn biểu cảm. - Lập dàn ý. * Các biện pháp tu từ - Viết bài. thường dùng trong văn - Đọc lại và sửa chữa. biểu cảm. 4. Các biện pháp tu từ trong văn Nêu câu hỏi 5 sgk. HS nêu các bước biểu cảm. Ngôn ngữ gần giống với làm bài văn biểu - So sánh. ngôn ngữ thơ vì nó có cảm. - Ẩn dụ. mục đích biểu cảm như - Nhân hoá. thơ - Điệp ngữ .. - GV nhận xét II. Bài tập vận dụng Kiến thức 2: GV nêu Bài 1: Hãy nêu nội dung biểu cảm bài tập HDHS thực Các biện pháp tu từ trong bài Cuộc chia tay của những hành trên lớp thường dùng trong con búp bê Gợi ý làm bài BT 1: văn biểu cảm. Bài 2: Hãy viết một đoạn văn biểu Nội dung biểu cảm trong cảm về người em biết ơn. bài Cuộc chia tay của - HS tìm Gợi ý làm bài: những con búp bê - Nhận xét - Nêu ra được lòng biết ơn là đức - Sự đau xót, buồn bã tính cao quý của con người, điều của nhân vật tôi khi cha này trở thành truyền thống ứng xử mẹ ly hôn, hai anh em của dân tộc ta mỗi người một ngả - Em biết ơn thầy cô giáo, những - Thể hiện niềm thương người đã dạy dỗ truyền kiến thức, cảm của tác giả đối với kinh nghiệm sống, bồi dưỡng tình những đứa trẻ hồn nhiên, cảm cho em trong sáng, vô tội, vì sự - HS lắng nghe - Biểu hiện thể hiện lòng biết ơn: rạn nứt người lớn mà hướng dẫn luôn kính trọng thầy cô, nhớ về phải chịu chia lìa thầy cô, tới thăm thầy cô trong những dịp kỉ niệm, dịp lễ Tết Bài 3: Chỉ ra một nội dung biểu - HS thực hiện yêu cảm trong bài thơ "Sông núi nước cầu Nam và Phó giá về kinh 4. Củng cố: Gv nhắc lại những nd đã ôn tập 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: - Xem lại bài. - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp. - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự. IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt của tổ Ngày: 14/10/2020 TT: Nguyễn Thị Định Ngày soạn: 20/10/2020 Tuần: 8 Tiết: 6 CÁCH LÀM MỘT BÀI VĂN BIẺU CẢM (LẬP DÀN Ý MỘT BÀI VĂN BIỂU CẢM) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Học sinh nắm kĩ hơn về cách lập dàn ý cho bài văn biểu cảm. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn biểu cảm . 3. Thái độ: Gd cho hs có ý thức trong việc vận dụng kiến thức vào luyện tập. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án - HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra bài cũ: 3. ND bài mới: H Đ của thầy H Đ của trò Nội dung cơ bản Kiến thức 1: Yêu cầu I. Cách làm bài văn biểu học sinh nhắc lại cách cảm: làm bài văn biểu cảm - Nhắc lại cách làm bài * Các bước làm bài văn biểu văn biểu cảm bài văn cảm: biểu cảm - Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý - Bước 2; Lập dàn bài Kiến thức 2: Hướng dẫn - Bước 3; Viết bài và sửa chữa học sinh lập dàn bài II. lập dàn ý cho bài văn biểu - Hươngd dẫn học sinh cảm: phân tích đề, lập dàn ý Đề: Cảm nghĩ về người -Phân tích đề thân(ông, bà, cha mẹ,...) 1.Phân tích đề: a.Nội dung trọng tâm: - Một người thân của em - Những suy nghĩ, tình cảm của em về người thân ấy. b.Xác định cách thức biểu cảm - Kết hợp biểu cảm gián tiếp và biểu cảm trực tiếp c. Phạm vi tư liệu: - Cho học sinh lâp dàn ý - Thực tế cuộc sống ra giấy nháp - lập dàn ý - Kho tàng văn học về tình cảm - Gọi hs đọc gia đình. - Cho hs khác nhận xét - Nhận xét bài của bạn 2.Dàn bài: - Giaó viên kết luận - Nghe giáo viên nhận a.Mở bài: xét - Vai trò của gia đình đối với mỗi người. - Giới thiẹu về người thân mà em yêu quý - Khái quát những tình cảmmà em dành cho người thân đó. b. Thân bài: - Biểu cảm về những nét ấn tượng nhất của ngoại hình người thân đó. - Biểu cảm về những tính cách của người thân. - Nhắc đến một vài kỉ niệm sâu sắc giữa bản thân và người thân của mình. c. Kết bài: Những cảm xúc về - Yêu cầu học sinh viết Viết mở bài, kết bài tình mẫu tử và khẳng định tình mở bài, kết bài yêu, lòng quý trọng...đối với người thân của mình. III.Tập viết từng phần: mở bài, kết bài... 4. Củng cố: Gv nhắc lại những nd đã ôn tập(2p) 5. Hướng dẫn hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:(3p) - Xem lại bài, viết tiếp phần thân bài. - Nắm cách làm, tiết sau viết bài văn hoàn chỉnh. IV. Rút kinh nghiệm: Trình kí, ngày 21/10/2020 TT: Nguyễn Thị Định Nhiếp Thị Kim Thái
Tài liệu đính kèm: