Tuần: 9 ; Tiết: 7 Ngày soạn: 25/10/2020 Chủ đề bám sát: ÔN TẬP VỀ THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Ôn tập: phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ: Yêu thích các văn bản thơ trung đại Việt Nam. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, phấn màu, tài liệu. Trò: Ôn lại các văn bản thơ trung đại Việt Nam đã học. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học bài. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Hoạt động Nội dung cơ bản thầy của trò HĐ1: Ôn tập các văn bản thơ trung đại Việt Nam. GV cho HS đọc I. Sông núi nước Nam - Lí Thường Kiệt: lại bài thơ. 1. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm 2. Nội dung: - Nội dung cơ HS nêu - Sông núi nước Nam là bản tuyên ngôn độc lập đầu bản của bài? tiên khẳng định về chủ quyền lãnh thổ của đất nước. - Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược. 3. Nghệ thuật: - Những đặc sắc Nhận xét - Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn, súc về nghệ thuật tích để tuyên bố nền độc lập của đất nước. của bài thơ? - Dồn nén cảm xúc trong hình thức thiên về nghị luận, trình bày ý kiến. - Lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép. - Ý nghĩa văn Bổ sung 4. Ý nghĩa văn bản: bản? - Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc ta. - Bài thơ có thể xem như là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta. GV cho HS đọc II. Phò giá về kinh - Trần Quang Khải: lại bài thơ. 1. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm 2. Nội dung: - Nội dung cơ HS nêu - Chiến thắng hào hùng của dân tộc ta trong cuộc bản của bài? kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. - Sự sáng suốt của vị tướng cầm quân lo việc lớn, thấy rõ ý nghĩa của việc dốc hết sức lực, giữ vững hòa bình, bảo vệ đất nước. - Những đặc sắc Nhận xét 3. Nghệ thuật: về nghệ thuật - Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc. của bài thơ? - Có nhịp thơ phù hợp. - Sử dụng hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong tư tưởng. - Có giọng điệu sảng khoái, hân hoan, tự hào. - Ý nghĩa văn Bổ sung 4. Ý nghĩa văn bản: bản? Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời nhà Trần. GV cho HS đọc III. Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương: lại bài thơ. 1. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm 2. Nội dung: - Nội dung cơ HS nêu - Ý nghĩa tả thực: hình ảnh bánh trôi nước. bản của bài? - Ngụ ý sâu sắc: + Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ: duyên dáng, trong trắng, son sắt. + Cảm thông cho thân phận chìm nổi, bấp bênh của - Những đặc sắc Nhận xét họ. về nghệ thuật 3. Nghệ thuật: của bài thơ? - Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật. - Ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày, với thành ngữ, mô típ dân gian. - Ý nghĩa văn Bổ sung - Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý bản? nghĩa. 4. Ý nghĩa văn bản: Bánh trôi nước là một bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo trong văn học viết Việt Nam dưới thời phong kiến, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu sắc đối với thân phận nổi chìm của họ. GV cho HS đọc IV. Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan: lại bài thơ. 1. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm 2. Nội dung: - Nội dung cơ HS nêu - Cảnh tượng Đèo Ngang: thoáng đãng mà heo hút, bản của bài? thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ. - Tâm trạng của con người: nhớ nước thương nhà, buồn thầm lặng cô đơn và hoài cổ. - Những đặc sắc Nhận xét 3. Nghệ thuật: về nghệ thuật - Sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật một của bài thơ? cách điêu luyện. - Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh, ngụ tình. - Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm. - Ý nghĩa văn Bổ sung - Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, bản? tả tình. 4. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang. GV cho HS đọc V. Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến: lại bài thơ. 1. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm 2. Nội dung: - Nội dung cơ HS nêu - Lời chào khi bạn đến chơi nhà: thân tình, trân trọng. bản của bài? - Giãi bày hoàn cảnh sống nghèo với bạn. -> Khẳng định một tình bạn cao cả, đậm đà, thắm thiết. 3. Nghệ thuật: - Những đặc sắc Nhận xét - Sáng tạo tình huống khó xử khi bạn đến chơi nhà và về nghệ thuật cuối cùng òa ra niềm vui đồng cảm. của bài thơ? - Lập ý bất ngờ. - Vận dụng ngôn ngữ, thể loại điêu luyện. 4. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện một quan niệm về tình bạn, quan - Ý nghĩa văn Bổ sung niệm đó vẫn còn có ý nghĩa, giá trị lớn trong cuộc bản? sống của con người hôm nay. 4. Củng cố: GV chốt lại nội dung bài học. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Ôn tập về đại từ, quan hệ từ, đồng nghĩa, từ trái nghĩa để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: . ........................... Ký duyệt Ngày 28 tháng 10 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: