Giáo án Vật lí 7 - Bài 21: Sơ đồ mạch điện. Chiều dòng điện - Lê Thị Trí

doc 6 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 7 - Bài 21: Sơ đồ mạch điện. Chiều dòng điện - Lê Thị Trí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí
 Bài 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN
 Môn học: Vật lý ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Nêu được quy ước về chiều dòng điện. Nêu được quy ước chiều dòng điện. So 
sánh chiều dòng điện và chiều của các electron tự do trong kim loại.
- Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kí hiệu đã 
được quy ước.
- Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho.
- Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện.
- Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện.
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung :
 Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận 
lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, 
dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực 
đánh giá kết quả và giải quyết vân đề
* Năng lực chuyên biệt môn vật lý : 
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực thực nghiệm. 
- Năng lực trao đổi thông tin. 
- Năng lực cá nhân của HS. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm học: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng 
hiểu biết. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong 
sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: ý thức bảo quản đồ dùng học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. GV : Giáo án, SGK, SBT. 
- Tranh vẽ to bảng các kí hiệu biểu thị các bộ phận của mạch điện (như SGK) 
- 1 pin đèn, 1 bóng đèn pin lắp sằn vào đế đèn, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối với vỏ 
cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm, 1 đèn pin loại ống tròn vỏ nhựa có lắp sẵn 
pin.
2. HS : SGK, vở ghi, vở nháp, dụng cụ học tập, bảng nhóm
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu 2
 a) Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho học sinh.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 GV nêu vấn đề: Với những mạch điện phức HS lắng nghe Vào bài mới
 tạp như mạch điện trong gia đình, mạch điện 
 trong xe máy, ôtô, các thợ điện căn cứ vào 
 đâu để có thể mắc các mạch điện đúng yêu 
 cầu cần có? Họ phải căn cứ vào sơ đồ mạch 
 điện. GV treo sơ đồ mạch điện người ta đã sử 
 dụng một số kí hiệu để biểu diễn các bộ phận 
 của mạch. Bài học hôm nay chúng ta cùng 
 tìm hiểu cách sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ 
 mạch điện đơn giản.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Kiến thức 1: Tìm hiểu sơ đồ mạch điện và mắc mạch điện theo sơ đồ
 Mục đích: Biết được các kí hiệu dùng trong sơ đồ mạch điện và vẽ được sơ đồ 
 mạch điện đơn giản.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
GV treo bảng kí hiệu một số bộ Hs: Chú ý theo dõi. I. Sơ đồ mạch điện
phận của mạch điện. Yêu cầu HS 1. Kí hiệu của một số bộ 
sử dụng kí hiệu vẽ sơ đồ mạch điện phận mạch điện.
hình 19.3/SGK
 Bảng SGK/58.
GV: Gọi một HS lên bảng vẽ sơ đồ HS: lên bảng vẽ sơ 
mạch điện. đồ mạch điện. 2.Sơ đồ mạch điện
 C1: Sơ đồ mạch điện hình 
 19.3. 
GV:Yêu cầu HS trong lớp nhận xét Hs: Hđ nhóm làm 
bài của bạn → GV sửa chữa nếu theo yêu cầu. + -
cần.
Vẽ lại sơ đồ khác cho mạch điện 
hình 19.3 với vị trí các bộ phận 
 C2: 
trong sơ đồ được thay đổi khác đi, 
mắc mạch theo sơ đồ đó, kiểm tra 
và đóng mạch điện để đảm bảo đèn 
sáng.
GV kiểm tra , nhắc nhở những thao 
tác mắc sai của HS.
GV cho HS các nhóm nhận xét bài HS các nhóm nhận 
vẽ sơ đồ mạch điện của các nhóm xét bài vẽ sơ đồ 
bạn trên bảng, có thể bổ sung thêm mạch điện của các 3
phương án khác nhau. nhóm bạn trên bảng, C3: 
GV giơ cao bảng điện của 1, 2 có thể bổ sung thêm 
nhóm để các bạn trong lớp nhận xét phương án khác 
cách mắc. nhau.
 Kiến thức 2: Xác định và biểu diễn dòng điện quy ước
 Mục đích: Biết được quy ước chiều của dòng điện.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
GV: Yêu cầu HS đọc thông Hs: Nêu quy ước II. Chiều dòng điện
báo mục II trả lời câu hỏi: chiều dòng điện. - Quy ước về chiều dòng điện: 
Nêu quy ước chiều dòng Chiều dòng điện là chiều từ cực 
điện? dương qua dây dẫn và các dụng 
Gv: Trên sơ đồ mạch điện có cụ điện tới cực âm của nguồn 
sẵn trên bảng, GV giới thiệu Hs: Chú ý theo dõi. điện.
cách dùng mũi tên biểu diễn - Dòng điện cung cấp bởi pin 
chiều dòng điện trong sơ đồ hay ắc quy có chiều không đổi 
mạch điện. gọi là dòng điện một chiều.
Gv: Treo bảng phụ, yêu cầu C4: Chiều quy ước của dòng 
 Hs: HĐ nhóm làm 
HS dùng mũi tên biểu diễn điện với chiều dịch chuyển có 
 C5 lên bảng nhóm.
chiều dòng điện trong các sơ hướng của êlectrôn tự do trong 
đồ mạch điện C5. dây dẫn kim loại là ngược 
Gv: Gọi HS lên biểu diễn Hs: Đại diện nhóm nhau.
chiều dòng điện trong các sơ lên bảng làm C5. C5: 
đồ mạch điện các nhóm đã vẽ 
trên bảng.
Gv:Yêu cầu HS nhớ lại kiến 
thức bài trước để so sánh 
chiều quy ước của dòng điện 
với chiều dịch chuyển có 
hướng của êlectrôn tự do 
trong dây dẫn kim loại.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dùng bài học
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 GV nêu câu hỏi: - HS lắng nghe, suy Đáp án:
 Bài 1: Dòng điện cung cấp bởi pin hay nghĩ và trả lời: Bài 1: D
 Bài 1: Dòng điện 4
acquy có chiều: cung cấp bởi pin Bài 2: A
A. không xác định B. của dây dẫn điện hay acquy có Bài 3: B
 chiều không đổi 
C. thay đổi D. không đổi gọi là dòng điện Bài 4: D
Bài 2: Chiều dòng điện được quy ước là một chiều ⇒ Đáp Bài 5: B
 án D
chiều: Bài 6: C
 Bài 2: Chiều dòng 
A. Từ cực dương qua dây dẫn và dụng cụ Bài 7: D
điện tới cực âm của nguồn. điện được quy ước 
 là chiều từ cực Bài 8: D
B. Chuyển dời có hướng của các điện tích.
 dương qua dây Bài 9: C
C. Dịch chuyển của các electron. dẫn và dụng cụ 
D. Từ cực âm qua dây dẫn và dụng cụ điện điện tới cực âm 
tới cực dương của nguồn. của nguồn ⇒ Đáp 
 án A
Bài 3: Sơ đồ của mạch điện là gì?
 Bài 3: Sơ đồ mạch 
A. Là ảnh chụp mạch điện thật. điện là hình vẽ 
B. Là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các biểu diễn mạch 
kí hiệu của các bộ phận mạch điện. điện bằng các kí 
C. Là hình vẽ mạch điện thật đúng như kích hiệu của các bộ 
thước của nó. phận mạch điện ⇒ 
 Đáp án B
D. Là hình vẽ mạch điện thật nhưng với 
kích thước được thu nhỏ. Bài 4: Quy ước: 
 Chiều dòng điện là 
Bài 4: Chọn một phát biểu sai về chiều chiều từ cực 
dòng điện: dương qua dây 
A. Dòng điện thường dùng ở gia đình là dẫn và các thiết bị 
dòng điện xoay chiều. điện tới cực âm 
B. Dòng điện được cung cấp bởi pin hoặc của nguồn điện ⇒ 
acquy có chiều không đổi (được gọi là dòng Đáp án D
điện một chiều). Bài 5: Chiều qui 
C. Chiều dòng điện là chiều từ cực dương ước của dòng điện 
qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm ngược chiều với 
của nguồn điện. chiều dịch chuyển 
 có hướng của các 
D. Chiều dòng điện là chiều từ cực âm qua êlectron tự do 
dây dẫn và các thiết bị điện tới cực dương trong dây dẫn kim 
của nguồn điện. loại⇒ Đáp án B
Bài 5: Chiều qui ước của dòng điện ngược Bài 6: Dòng điện 
chiều với chiều dịch chuyển có hướng của chạy trong mạng 
các ....... trong dây dẫn kim loại. điện gia đình là 
A. hạt nhân nguyên tử dòng điện xoay 
 chiều ⇒ Đáp án C
B. êlectron tự do 5
 C. êlectron mang điện tích âm Bài 7: Trong 
 D. proton mang điện tích dương mạch điện, chiều 
 dòng điện và chiều 
 Bài 6: Dòng điện chạy trong mạng điện gia dịch chuyển của 
 đình là: các electron tự do 
 A. Dòng điện không đổi ngược chiều với 
 nhau ⇒ Đáp án D
 B. Dòng điện một chiều
 Bài 8: Ta không 
 C. Dòng điện xoay chiều
 gọi chiều chuyển 
 D. Dòng điện biến thiên động có hướng 
 Bài 7: Trong mạch điện, chiều dòng điện và của điện tích là 
 chiều dịch chuyển của các electron tự do chiều của dòng 
 liên quan gì với nhau? Chọn câu trả lời điện mà quy ước 
 đúng. gọi: ″Chiều từ cực 
 dương qua vật dẫn 
 A. Cùng chiều tới cực âm của 
 B. Ban đầu thì cùng chiều, sau một thời gian nguồn điện là 
 lại ngược chiều chiều dòng điện″, 
 C. Chuyển động theo hướng vuông góc vì trong một dòng 
 điện đồng thời có 
 D. Ngược chiều thể có cả điện tích 
 Bài 8: Ta không gọi chiều chuyển động có âm và điện tích 
 hướng của điện tích là chiều của dòng điện dương chuyển dời 
 mà quy ước gọi : ″Chiều từ cực dương qua ngược chiều nhau, 
 vật dẫn tới cực âm của nguồn điện là chiều nên phải quy ước 
 dòng điện″, vì : một chiều làm 
 chiều dòng điện 
 A. Điện tích dương bị cực dương đẩy, cực ⇒
 âm hút. Đáp án D.
 B. Cực dương của nguồn tích điện dương. Bài 9: Trong một 
 mạch điện kín, để 
 C. Hạt chuyển dời tạo ra dòng điện là điện có dòng điện chạy 
 tích dương. trong mạch thì 
 D. Trong một dòng điện đồng thời có thể có trong mạch điện 
 cả điện tích âm và điện tích dương chuyển nhất thiết phải có 
 dời ngược chiều nhau, nên phải quy ước nguồn điện ⇒ Đáp 
 một chiều làm chiều dòng điện. án C
 Bài 9: Trong một mạch điện kín, để có dòng 
 điện chạy trong mạch thì trong mạch điện 
 nhất thiết phải có bộ phận nào sau đây?
 A. Cầu chì B. Bóng đèn 
C. Nguồn điện D. Công tắc
4. Hoạt động 4: Vận dụng 6
a) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
Gv: Yêu cầu HS nhắc lại Hs: Đứng tại chỗ III. Vận dụng
chiều dòng điện quy ước. trả lời C6: a/ Nguồn điện của đèn 
GV treo hình 21.2, yêu gồm 2 pin .
cầu các nhóm tìm hiểu - Ký hiệu : 
cấu tạo và hoạt động của 
chiếc đèn pin dạng ống - Cực dương của nguồn lắp về 
tròn thường dùng. phía đầu đèn .
- Hướng dẫn HS thảo b/
luận kết quả câu hỏi C6.
Bài tập nâng cao: Gợi ý:
Quan sát và vẽ sơ đồ 
 - HS quan sát rồi a) Dây thứ hai chính là khung 
mạch điện của từ 
 vẽ sơ đồ xe đạp (thường bằng sắt) nối 
đinamô tới đèn trước cực thứ hai của đinamô (vỏ 
của xe đạp. của đinamô) với đầu thứ hai 
 của bóng đèn.
 b) Sơ đồ mạch điện từ đinamô 
 tới đèn trước của xe đạp
 Ký duyệt
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 ............

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_7_bai_21_so_do_mach_dien_chieu_dong_dien_le_t.doc