Ngày soạn: 13/8/2019 Tiết 3 Tuần 3 Bài 3. ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích. - Kĩ năng Giải thích được vì sao có nhật thực, nguyệt thực. - Thái độ: Nghiêm túc trong khi thực hành, bảo quản các dụng cụ làm thí nghiệm. GD kỹ năng sống và BVMT: Trong sinh hoạt, học tập cần đảm bảo đủ ánh sáng, ... Ở các thành phố lớn bị ô nhiễm ánh sáng, nên cần: sử dụng nguồn sáng vừa đủ so với yêu cầu, tắt đèn khi không cần thiết, .... 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Bóng tối, bóng nửa tối. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Giúp HS tự tìm hiểu và trả lời các câu hỏi C - Năng lực thực hành thí nghiệm: Làm tốt thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên. II. Chuẩn bị - Giáo viên chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh : 1 đèn pin, 1 bóng đèn điện dây tóc loại 220V – 40W, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn chắn sáng, 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn. - Học sinh: Tìm hiểu bài trước, pin. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (7’) ? Phát biểu phần nội dung ghi nhớ. ? Giải bài tập 2.1 Đáp án: BT 2.1) không nhìn thấy vì ánh sáng từ đèn phát ra truyền đi theo đường thẳng CA. Mắt ở bên dưới đường CA nên ánh sáng từ đèn không truyền vào mắt được. Phải để mắt trên đường CA kéo dài. 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (3’) Mục đích của hoạt động: Tạo tình huống có vấn đế Tổ chức tình huống học tập (như SGK) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh Kiến thức 1. Bóng tối – bóng nửa tối. (15’) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng I. Bóng tối – bóng nửa - Hướng dẫn Hs làm TN - Theo dõi và suy nghĩ tối. như SGK (hình 3.1). - Cho Hs hoàn thành C1 - Làm theo hướng dẫn của (Chốt lại và treo bảng phụ gv có đáp án C1) - Hoàn thành C1 cá nhân C1: Phần màu đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới vì ánh sáng truyền theo đường thẳng, bị vật chắn cản lại gọi là bóng tối. - Kđ và cho hoàn thành - Hoàn thành nhận xét Nhận xét: nhận xét. Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ (nguồn) tới gọi là bóng tối. - Tương tự HD cho Hs làm - Làm theo HD của gv TN 2. - Cho Hs hoàn thành C2 - Hoàn thành C2 cá nhân C2: Trên màn chắn ở sau (Chốt lại và treo bảng phụ vật cản: vùng 1 là bóng tối, có đáp án C2) vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không - Kđ và cho hoàn thành sáng bằn vùng 3 là vùng phần nhận xét. được chiếu sáng đầy đủ. - Hoàn thành nhận xét Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vaùng chỉ nhận được ánh sáng từ (một phần của nguồn sáng) tới gọi là bóng nửa tối. Thông báo: Trong sinh HS: Theo dõi hoạt, học tập cần đảm bảo đủ ánh sáng, ... Ở các thành phố lớn bị ô nhiễm ánh sáng, nên cần: sử dụng nguồn sáng vừa đủ so với yêu cầu, tắt đèn khi không cần thiết, .... Kiến thức 2. Nhật thực – Nguyệt thực. (12’) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu Nhật thực – Nguyệt thực. II. Nhật thực – Nguyệt - Cho học sinh đọc thông - Đọc mục II thực. báo ở mục II. - Khi nào thì xảy ra hiện - Trả lời Nhật thực toàn phần tượng nhật thực ? Khi nào (hay một phần) quan sát thì xảy ra hiện tượng nguyệt được ở chỗ có bóng tối ( thực ? hay bóng nửa tối ) của Mặt Trăng trên Trái Đất. Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng. - Treo hình 3.3 phóng to lên - Lên bảng chỉ bảng. Chỉ ra trên hình 3.3, vùng nào trên mặt đất có nhật thực toàn phần và vùng nào có nhật thực một phần. - Giải thích vì sao đứng ở - Trả lời C3: Nơi có nhật thực toàn nơi có nhật thực toàn phần phần nằm trong vùng bóng lại không nhìn thấy mặt trời tối của Mặt Trăng, bị Mặt và trời tối lại ? (Chốt lại và Trăng che khuất không cho treo bảng phụ có câu trả lời ánh sáng Mặt Trời chiếu C3. đến, vì thế đứng ở đó, ta không nhìn thấy Mặt Trời và trời tối lại. - Treo hình 3.4 phóng to lên - Quan sát bảng. - Hãy chỉ ra trên hình 3.4, - Trả lời C4: Mặt Trăng ở vị trí nào thì Vị trí 1: có nguyệt thực. người đứng ở điểm A trên Vị trí 2 và 3 : trăng sáng. Trái Đất thấy trăng sáng, thấy có nguyệt thực ? - Kđ (treo đáp án) HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng (6’) Mục đích của hoạt động: Vận dụng kiến thức vào bài tập. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh III. Vận dụng - Cho làm C5 - Làm C5 - Gọi trả lời - Trả lời C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại hơn. Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ nét. - Kđ (treo đáp án) và cho - Làm theo yêu cầu của gv C6: Khi dùng quyển vở che Hs làm tiếp C6 - Trình bày kín bóng đèn dây tóc đang - Gọi trình bày sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở, không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc được sách. Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc sách được. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2’) Mục đích của hoạt động: - Học bài và làm các bài tập 3.1; 3.2; 3.3 SBT/5 - Xem trước bài mới IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Duyệt tuần 3, ngày 22/8/2019 ND: . PP: .. Tổ trưởng Trần Thị Chỉnh
Tài liệu đính kèm: