VẬT LÝ 7 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN TRẦN ĐỨC THẮNG TÊN BÀI DẠY: TÁC DỤNG NHIỆT TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA DÒNG ĐIỆN Môn học: VẬT LÝ; lớp:7 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: \ - Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện. - Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện. - Nêu được những biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng điện khi đi qua cơ thể người. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Mô đun lắp ráp mạch điện, nam châm điện, kim nam châm, bình điện phân, nguồn điện 3V, 6V. Dung dịch đồng sunphát (CuSO4) . Bảng phụ H23.2. 2. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Họat động của giáo Họat động của học Nội dung viên sinh HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động - 1 - VẬT LÝ 7 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. Nội dung: Tác dụng của dòng điện Sản phẩm: - HS trình bày được tác dụng nhiệt, tác dụng phát sang của dòng điện trong một số dụng cụ, thiết bị điện - Chữa BT 22.4/SBT . Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm *Thực hiện nhiệm vụ vụ - Học sinh: HS lên -> Xuất phát từ tình bảng làm bài, trả lời huống có vấn đề: các câu hỏi của GV. - Giáo viên yêu cầu: + HS1: Hãy nêu các tác dụng của dòng điện mà em biết. Kể tên một vài vật VD. + HS2: Đặc điểm quan trọng của đèn LED là gì? Đèn LED thường dùng ở đâu trong thực tế. Khi có dòng điện chạy qua đèn, dây tóc đèn nóng đỏ lên phát ra ánh sáng. Khi đó dây dẫn nối từ nguồn tới đèn có nóng lên không? Tại sao? + HS3: Chữa BT 22.4/SBT. - Giáo viên: Theo dõi HS làm bài, trả lời hoặc đi kiểm tra dưới lớp 1 lượt. ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: GV làm thí nghiệm về tác dụng hóa học của dòng điện, phân tích dụng cụ (2 - 2 - VẬT LÝ 7 thỏi than có màu giống nhau), bước làm nhưng không nói rõ mục đích và chưa thấy kết quả ngay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Ngoài tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng ra dòng điện còn gây ra nhiều tác dụng khác. Và thí nghiệm cô làm đây liên quan đến tác dụng nào của dòng điện. Chúng ta HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện. b. Nội dung: Tác dụng của dòng điện c. Sản phẩm: - Phiếu học tập cá nhân: Nhận biết được các tác dụng nhiệt. Lấy được một số ví dụ về độ nóng chảy của một số chất. - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1, C2, C3, C4. d. Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm - Học sinh tiếp nhận: I. Tác dụng từ của dòng vụ: Trả lời: C1. điện. - Giáo viên yêu cầu: - Học sinh nhận xét, bổ a) Tính chất từ của nam Nghiên cứu trong Sgk sung, đánh giá. châm. và trả lời câu hỏi : Nam châm hút các vật + Hãy cho biết nam bằng thép. châm có tính chất gì? Mỗi nam châm có 2 cực từ: + Khi các nam châm Bắc và Nam. gần nhau, các cực của b) Nam châm điện. nam châm tương tác C1. với nhau như thế nào? a). Khoá K đóng, cuộn dây + Hãy lắp mạch điện hút đinh sắt, không hút dây theo sơ đồ đồng, nhôm. H23.1/SGK. Khoá K ngắt cuộn dây Yêu cầu HS đọc và trả không hút đinh sắt nữa. lời câu hỏi C1. b). Đặt một kim nam châm + Quan sát hình 32.2 lại gần 1 đầu của cuộn dây. - 3 - VẬT LÝ 7 về cấu tạo của chuông Đóng khoá K kim nam điện. châm quay lệch đi. Đảo Gọi đại diện nhóm trả đầu cuộn dây kim nam lời. châm quay ngược lại. - * Kết luận: *Đánh giá kết quả 1. Cuộn dây dẫn quấn - Giáo viên nhận xét, quanh lõi sắt non có dòng đánh giá. điện chạy qua là một nam ->Giáo viên chốt kiến châm điện. thức và ghi bảng: 2. Nam châm điện có tính GV hướng dẫn HS chất từ vì nó có khả năng thảo luận chung cả lớp làm quay kim nam châm đi đến kết quả chung. và hút các vật bằng sắt hoặc thép. a. Mục tiêu: Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện. b. Nội dung: Tác dụng phát sáng của dòng điện c. Sản phẩm: - Phiếu học tập cá nhân: HS nhận biết được tác dụng của dòng điện: Tác dụng hoá học, lấy ví dụ thực tế. - Phiếu học tập của nhóm: rút ra Kết luận. d. Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm - Học sinh tiếp nhận: II. Tác dụng hóa học của vụ: *Thực hiện nhiệm vụ dòng điện. - Giáo viên yêu cầu: - Học sinh: Làm việc + Quan sát sát kết quả theo hướng dẫn của * Quan sát thí nghiệm: thí nghiệm ban đầu với GV, trả lời các câu hỏi bình điện phân. Thảo C5,6. C5. Đèn sáng, dung dịch luận nhóm, trả lời các - Học sinh nhận xét, bổ CuSO4 là chất dẫn điện. câu hỏi C5,6. sung, đánh giá. GV: Thỏi than chì đã được “mạ” đồng. Hiện tượng đồng tách khỏi C6. Màu đỏ nhạt. dung dịch muối đồng * Kết luận: Dòng điện đi khi có dòng điện chạy qua dung dịh muối đồng qua chứng tỏ dòng làm cho thỏi than nối với điện có tác dụng hoá cực âm được phủ một lớp học. Ta có thể “mạ” vỏ bằng đồng. các kim loại khác cho một vật bằng cách áp dụng hiện tượng xảy - 4 - VẬT LÝ 7 ra ở thí nghiệm trên. - Giáo viên: *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: : Hệ thống hóa KT và làm một số BT. Nêu được các tác dụng của dòng điện trong các dụng cụ điện và biết cách dùng đèn điốt để xác định các cực của pin. Các tác dụng của dòng điện b. Nội dung: Các tác dụng của dòng điện c. Sản phẩm: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C7, C8/SGK và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: d. Tổ chức thực hiện *Giáo viên chuyển - Học sinh tiếp nhận: III. Vận dụng: giao nhiệm vụ Nghiên cứu nội dung - Giáo viên yêu cầu bài học để trả lời. nêu: *Học sinh thực hiện *Ghi nhớ/SGK. + GV gọi 2 HS đọc nhiệm vụ ghi nhớ. - Học sinh: Thảo luận + Cho HS lên bảng cặp đôi Nghiên cứu C7, thực hiện theo yêu cầu C8 – HS TB và ND bài C7. C C7,C8. học để trả lời. C8. D + Nhắc lại 5 tác dụng - Học sinh nhận xét, bổ của dòng điện? sung, đánh giá. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học - 5 - VẬT LÝ 7 hơn. b. Nội dung: Vận dụng kiến thức vào thực tế c. Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. d. Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu Tìm hiểu trên Internet, BTVN: bài 23.1 -> nêu: tài liệu sách báo, hỏi ý 23.5/SBT + Đọc và chuẩn bị nội kiến phụ huynh, người dung bài tiếp theo. lớn hoặc tự nghiên cứu + Đọc mục có thể em ND bài học để trả lời. chưa biết. + Xem trước bài “Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện”. + Làm các BT trong SBT: từ bài bài 23.1 - > 23.5/SBT IV. RÚT KINH NGHIỆM Kí duyệt tuần 25 Ngày 3/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ - 6 -
Tài liệu đính kèm: