Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí Bài 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN Môn: Vật lí, lớp7 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh. - Nêu được đơn vị cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A. - Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện (lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế). 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; - Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các việc thực hiện cặp đôi, nhóm; Có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ học tập của tổ (nhóm), trách nhiệm của bản thân đề xuất những ý kiến, đóng góp góp phần vào nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống có vấn đề. Phân tích được những vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống, những vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế. - Năng lực sáng tạo: Biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể. * Năng lực đặc thù bộ môn: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí - Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm - Năng lực tính toán: Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới. 3. Về thái độ: - Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các nhiệm vụ của tập thể, tinh thần vượt khó trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - SGK, SBT, giáo án - Máy tính, máy chiếu - 2 pin loại 1,5V, 1 bóng đèn pin, 1 ampe kế loại to, 1 biến trở,1 đồng hồ đa năng, 5 đoạn dây đồng có vỏ bọc cách điện, mỗi loại dài 40cm. 2. Học sinh - Về nhà học bài và xem trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu a. Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho học sinh. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV: Dòng điện có thể gây ra các - HS: Lắng nghe =>Vào bài. tác dụng khác nhau. Mỗi tác dụng - HS: ý kiến cá nhân này có thể mạnh yếu khác nhau tuỳ thuộc vào cường độ dòng điện. Vậy cường độ dòng điện là gì? 2. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Kiến thức 1:Tìm hiểu cường độ dòng điện và đơn vị cường độ dòng điện. Mục tiêu: - Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh. - Nêu được đơn vị cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm I. Cường độ dòng điện 1. Quan sát thí nghiệm của GV - Giới thiệu mạch điện thí - Quan sát thí nghiệm biểu - Nhận xét:(SGK) mạnh nghiệm như hình 24.1 SGK diễn của GV và rút ra nhận (yếu) .lớn (nhỏ). và công dụng của từng thiết xét. Ghi vở. bị có trong mạch điện này. - Tiến hành thí nghiệm cho - Quan sát HS quan sát. - Thông báo về cường độ - Chú ý nghe và ghi vở. 2. Cường độ dòng điện dòng điện và đơn vị cường độ a) Số chỉ của Ampe kế là dòng điện. giá trị cường độ dòng điện. Kí hiệu là I. b) Đơn vị cường độ dòng điện là Ampe. Kí hiệu là A. 1mA = 0,001A. 1A = 1000mA. VD: I = 2A. Kiến thức 2:Tìm hiểu ampe kế Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo về ampe kế Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm II . Ampe kế + Ampe kế là dụng cụ - Cho HS quan sát các ampe - HS quan sát ampe kế dùng để đo I. kế thật. + Mặt số có: GHĐ 100mA - Yêu cầu HS trả lời các ý - Hs trả lời C1 và ĐCNN 10mA. a,b,c,d của câu C1. GV chốt + Chốt nối dây ghi: dấu (+) lại câu trả lời đúng. và dấu (-). + Núm điều chỉnh kim về vạch số 0. Kiến thức 3: Mắc ampe kế để đo cường độ dòng điện Mục tiêu: Sử dụng được am pe kế để đo cường độ dòng điện (lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế). Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm III. Đo cường độ dòng - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ của - Vẽ được sơ đồ. Mắc mạch điện hình 24.3, GV kiểm tra, sửa điện như sơ đồ hình 24.3 + Vẽ sơ đồ. chữa cho HS. SGK. Chú ý mắc đúng ampe - Phát dụng cụ thí nghiệm cho kế và tiến hành thí nghiệm, • • K từng nhóm. Yêu cầu HS tiến ghi kết quả theo từng bước hành thí nghiệm . như SGK. + _ - Hướng dẫn, kiểm tra HS - Rút ra nhận xét từ kết quả thí A _ + làm TN. nghiệm + Mắc sơ đồ: - Chú ý: mắc Cực dương của nguồn với cực dương của Ampe kế. C2: Nhận xét: Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng lớn thì đèn càng sáng. 3.Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu : HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm IV. Vận dụng - Cho HS làm bài tập vận - Làm bài tập C3, C4, C5 C3: dụng C3, C4, C5 0,175A = 175mA; 0,38A = 380mA - Làm các bài tập 24.1, 24.2, 280mA = 0,280A; 24.3 SGK C4: - ampe kế 2) đo a) 15mA - ampe kế 3) đo b) 0,15A - ampe kế 4) đo c) 1,2 A C5: Sơ đồ a 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Nêu cách để xác định Hs thực hiện cường độ dòng điện của mạng điện trong nhà. Ký duyệt tuần 28 Ngày tháng năm 2021 .
Tài liệu đính kèm: