Giáo án Vật lí 7 - Tuần 29, Bài: Hiệu điện thế - Năm học 2021-2022 - Trần Đức Thắng

doc 7 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 7 - Tuần 29, Bài: Hiệu điện thế - Năm học 2021-2022 - Trần Đức Thắng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 VẬT LÝ
 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
 Tổ: TỰ NHIÊN TRẦN ĐỨC THẮNG
 TÊN BÀI DẠY:
 HIỆU ĐIỆN THẾ
 Môn học: VẬT LÝ; lớp:7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức:
 + Biết được ở hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa 
chúng có hiệu điện thế.
 + Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V)
 + Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện (lựa 
chọn vôn kế phù hợp và mắc đúng vôn kế)
 2. Năng lực:
 - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
 3. Phẩm chất:
 - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
 - Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện.
II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: 
 + Một số loại pin. + Một đồng hồ vạn năng.
 2. Học sinh:
 Đọc trước nội dung bài học.
 - Hai pin, một bóng đèn pin.
 - Một vôn kế, một công tắc.
 - 7 đoạn dây nối.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
1. Mục tiêu: 
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần 
thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Nội dung:
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động: VẬT LÝ
- HS trình bày được CĐDĐ là gì. ký hiệu, đơn vị, 
dụng cụ đo. Nguồn điện có tác dụng gì.
4. Tổ chức thực hiện:
- Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá.
*Chuyển giao nhiệm vụ 
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ HS1: trả lời CĐDĐ là gì? ký hiệu, đơn vị, dụng cụ 
đo? Nguồn điện có tác dụng gì?
 + HS2: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm hai pin dùng cho 1 
đèn, 1 khoá dây dẫn và 1 Ampe kế sao cho khi đóng 
khoá K đèn sáng, kim Ampe kế quay. Khi đèn sáng 
mạnh số chỉ của Ampe kế lớn điều đó có nghĩa là gì.
 + HS3: Đổi đơn vị sau:
 10,5A = ..........mA, 1050 mA = ......A, 
 1,25A = .............mA, 0,5mA =...........A
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: HS lên bảng trả lời các câu hỏi của GV.
- Giáo viên: Theo dõi HS trả lời, đi kiểm tra dưới lớp 
1 lượt.
- Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: 
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: 
Dựa vào phần giới thiệu như SGK.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Từ sơ đồ mạch 
điện bạn vừa vẽ muốn đèn trong mạch sámg thì không 
những mạch điện phải được nối kín mà nguồn điện 
(pin) trong mạch phải còn điện - hay giữa 2 cực của5 
pin phải có 1 hiệu điện thế. Trên 1 pin có ghi: 1,5V 
con số đó nghĩa là gì? Giữa HĐT và 1,5V có liên 
quan với nhau như thế nào? Ta đi nghiên cứu bài học 
hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Hiệu điện thế.
Hoạt động 1: Hiệu điện thế. 
1. Mục tiêu: Biết được ở hai cực của nguồn điện có 
sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có hiệu điện 
thế.
 Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V) VẬT LÝ
2. Nội dung:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp: nêu và giải quyết vấn đề.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: Ký hiệu hiệu điện thế; ký 
hiệu, đơn vị đo.
- Phiếu học tập của nhóm:
4. Tổ chức thực hiện:
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
*Chuyển giao nhiệm vụ:
 - Giáo viên yêu cầu: Cho HS tìm hiểu những thông 
tin về hiệu điện thế Nguồn điện tạo ra giữa 
 Hiệu điện thế được kí hiệu như thế nào? Đơn vị đo? hai cực của nó một hiệu 
Kí hiệu? điện thế .
 Đọc và trả lời nội dung câu hỏi C1. Hiệu điện thế được kí 
- Học sinh tiếp nhận: Trả lời yêu cầu của GV. hiệu bằng chữ U.
*Thực hiện nhiệm vụ: Đơn vị đo hiệu điện thế 
- Học sinh: là vôn, kí hiệu là V
+ Hoạt động theo hướng dẫn của GV. Còn dùng đơn vị 
+ Đọc tài liệu SGK milivôn (mV) hoặc 
- Giáo viên: kilôvôn (kV)
 - Dự kiến sản phẩm: C1. pin tròn: 1,5V 1mV=0,001V
 Acquy của xe máy: 6V hoặc 12V. 1kV=1000V
 Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong nhà 220V.
*Báo cáo kết quả: (bảng Nội dung) C1. Trên nguồn điện ghi 
*Đánh giá kết quả hiệu điện thế giữa 2 cực 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. của nó khi chưa mắc vào 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. mạch:
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: pin tròn: 1,5V
 Thông báo: giữa hai lỗ của ô lấy điện trong nhà là Acquy của xe máy: 6V 
220V. hoặc 12V.
Giới thiệu thêm ở các dụng cụ như ổn áp, máy biến Giữa hai lỗ của ổ lấy 
thế còn có ổ lấy điện 220V, 110V, 12V, 9V, . . . điện trong nhà 220V.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Vôn kế. II. Vôn kế.
1. Mục tiêu: Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 
hai cực để hở của nguồn điện (lựa chọn vôn kế phù 
hợp và mắc đúng vôn kế)
2. Nội dung:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Thực nghiệm, nghiên 
cứu tài liệu, nêu và giải quyết vấn đề.
- Hoạt động chung cả lớp. VẬT LÝ
3. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân: HS nhận biết được công 
dụng của vôn kế, các cấu tạo bên ngoài.
- Phiếu học tập của nhóm: rút ra kết quả bảng 1.
4. Tổ chức thực hiện
- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu: 
 + Vôn kế là gì? Vôn kế là dụng cụ dùng 
 + Tìm hiểu vôn kế và đồng hồ điện năng. để đo hiệu điện thế.
 + Yêu cầu HS đọc và trả lời nội dung câu hỏi C2. C2. Hình 252.a,b dùng 
 + Gọi HS lên bảng hoàn thành nội dung bảng 1 kim. Hình 25.2c hiện số
SGK. Bảng 1.
- Học sinh tiếp nhận: Vôn GHĐ ĐCNN
*Thực hiện nhiệm vụ: kế
- Học sinh: Làm việc theo hướng dẫn của GV, trả lời Hình 300V 25V
câu hỏi C2. 25.2a
- Giáo viên: Hình 20V 2,5V
- Dự kiến sản phẩm: (bên bảng Nội dung) 25.2b
*Báo cáo kết quả: Bên bảng Nội dung. Chốt ghi dấu cộng là cực 
*Đánh giá kết quả: dương, chốt kia dấu trừ là 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. cực âm.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: 
Hoạt động 3: Đo Hiệu điện thế III. Đo hiệu điện thế 
1. Mục tiêu: Mắc mạch điện theo hình vẽ, vẽ sơ đồ giữa hai cực của nguồn 
mạch điện. điện khi mạch hở
Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở 
của nguồn điện (lựa chọn vôn kế phù hợp và mắc 
đúng vôn kế)
2. Nội dung:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Quan sát thí nghiệm và 
nghiên cứu tài liệu, nêu và giải quyết vấn đề.
 + -
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C3.
- Phiếu học tập của nhóm: V
4. Tổ chức thực hiện:
- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau. C3. Số chỉ của vôn kế 
- Giáo viên đánh giá. bằng số vôn ghi trên vỏ 
*Chuyển giao nhiệm vụ: nguồn điện. VẬT LÝ
- Giáo viên yêu cầu: 
+ Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện như hình 25.3 
SGK.
+ Cho HS hoạt động nhóm mắc mạch điện như hình 
25.3
+ Yêu cầu các nhóm hoàn thành nội dung bảng 2 
SGK.
+ Cho HS đọc và trả lời nội dung câu hỏi C3.
- Học sinh tiếp nhận: 
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Làm việc theo hướng dẫn của GV.
 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện. Các HS khác vẽ 
vào vở.
 Các nhóm tiến hành mắc mạch điện theo yêu cầu 
của SGK.
 Từ kết quả thí nghiệm các nhóm hoàn thành bảng 2 
SGK.
- Giáo viên: Mắc mạch điện hình 25.3/SGK.
- Dự kiến sản phẩm: (bảng Nội dung)
*Báo cáo kết quả: 
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP IV. Vận dụng:
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
HS nhận ra được đơn vị và kí hiệu về cường độ dòng 
điện. Ampe kế là gì?
2. Nội dung:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nêu và giải quyết vấn 
đề C4, C5, C6/SGK.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: 
Trả lời C4, C5, C6/SGK và các yêu cầu của GV.
- Phiếu học tập của nhóm: 
4. Tổ chức thực hiện:
- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu nêu: VẬT LÝ
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
Hiệu điện thế là gì? Kí hiệu? Đơn vị đo? Kí hiệu? *Ghi nhớ/SGK.
 Vôn kế là gì? 
+ Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C4, C5,C6.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để 
trả lời. C4. 
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ: a. 2,5 V= 2500mV
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C4, C5, C6 b. 6kV=6000V
và ND bài học để trả lời. c. 110V=0,110kV
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. d. 1200mV=1,200V
- Dự kiến sản phẩm: (bảng Nội dung) C5. a. Gọi là vôn kế, kí 
*Báo cáo kết quả: C4,C5,C6. hiệu chữ V
*Đánh giá kết quả: b. GHĐ là 45V là 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. ĐCNN là 1V
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. c. Giá trị là 3V
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: d. Giá trị là 12V
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ 
RỘNG 
1.Mục tiêu: 
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm 
hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm 
hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
2. Nội dung:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. 
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm 
vụ GV giao vào tiết học sau.
4. Tổ chức thực hiện:
- Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. BTVN: bài 25.1 -> 
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: 25.5/SBT
- Giáo viên yêu cầu nêu:
 + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: “Hiệu 
điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện”.
+ Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 25.1 -> 25.5/SBT.
Trên pin ghi 1,5V con số đó là gì?
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu ND bài học, trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, 
hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu 
ND bài học để trả lời. VẬT LÝ
- Giáo viên: 
- Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT 
hoặc KT miệng vào tiết học sau..
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Kí duyệt tuần 29
Ngày 31/3/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_7_tuan_29_bai_hieu_dien_the_nam_hoc_2021_2022.doc