VẬT LÝ 7 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN Trần Đức Thắng TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP - TỔNG KẾT CHƯƠNG III Môn học: VẬT LÝ; lớp:7 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống lại toàn bộ kiến thức chương 3 - Điện học. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 3. Phẩm chất: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Nội dung và học sinh HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: HS giải trò chơi ô chữ. 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. VẬT LÝ 7 *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: (GV ghi bảng phụ) + Chia lớp ra làm hai đội theo thứ tự mỗi đội được C Ự C D Ư Ơ N G quyền chọn trước một hàng A N T Ò A N Đ I Ệ N ngang bất kỳ và cử đại diện V Ậ T D Ẫ N Đ I Ệ N lên điền đúng từ hàng P H Á T S Á N G ngang thì được điểm, đội 2 L Ự C Đ Ẩ Y được quyền điền chữ. N H I Ệ T + Nếu cả hai đội đều N G U Ồ N Đ I Ệ N không điền đúng thì hàng V Ô N K Ế ngang đó bỏ trống. + Lần lượt các đội chọn hàng ngang khác để điền chữ. Đội nào tìm ra từ hàng dọc trước tiên được + 2 điểm. + Phần thưởng cho đội chiến thắng là 1 tràng pháo tay.. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Hai đội cử ra đội trưởng để điều hành các bạn trong đội. Làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu của GV. - Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: VẬT LÝ 7 ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại các kiến thức trong chương III – điện học và chuẩn bị cho kiểm tra HK II vào tiết sau.. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP I. Tự kiểm tra. 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời các yêu cầu của GV. - Đơn vị đo CĐDĐ là ampe (A) - Phiếu học tập của nhóm: Dụng cụ đo là ampe kế. 4. Tổ chức thực hiện: - Đơn vị đo HĐT là vôn (V) - Học sinh tự đánh giá. Dụng cụ đo là vôn kế - Học sinh đánh giá lẫn - Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện nhau. thế. - Giáo viên đánh giá. 1. Đối với đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối *Giáo viên chuyển giao tiếp: nhiệm vụ I = I1 = I2 - Giáo viên yêu cầu nêu: U = U1 + U2 + Đơn vị và dụng cụ đo cường độ dòng điện là gì. 2. Đối với đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song Đơn vị và dụng cụ đo hiệu song: điện thế là gì? U = U1 + U2 + Đặt câu với cụm từ: Hai I = I1 + I2 cực của nguồn điện, hiệu điện thế. - Trình bày các quy tắc an toàn khi sử dụng điện + Trong mạch điện gồm như nội dung bài học. hai bóng đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng điện và hiệu VẬT LÝ 7 điện thế có đặc điểm gì? + Trong mạch điện gồm II. Vận dụng. hai bóng đèn mắc song song, cường độ dòng điện 1. D; và hiệu điện thế có đặc 2. a.A +, B -; b. A -, B - điểm gì? c. A-, B+; d. A+, B+. + Nêu các quy tắc an toàn 3.Mảnh nilon nhận thêm e nên nhiễm điện âm; khi sử dụng điện. mảnh len mất bớt e nên nhiễm điện dương. + Quan sát hình 30.3 SGK 4. hình c. Thí nghiệm nào tương 5. hình c. ứng với mạch điện kín và 6. Dùng nguồn điện 6V trong số đó là phù hợp bóng đèn sáng. nhất. + Yêu cầu HS đọc và trả Vì hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn là 3V (để sáng lời nội dung câu hỏi 6. bình thường) khi mắc nối tiếp hai bóng đèn đó, hiệu + Cho HS quan sát mạch điện thế tổng cộng là 6V. điện có sơ đồ như hình 30.4 7. Quan sát sơ đồ mạch điện. SGK. Số chỉ của ampe kế A 2 là Số chỉ của ampe kế A2 là bao nhiêu? 0,35A – 0,1A = 0,23A - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu SGK và ND bài học để trả lời các yêu cầu của GV. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG VẬT LÝ 7 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Nội dung: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ BTVN: - Giáo viên yêu cầu nêu: + Xem lại các câu hỏi đã trả lời. + Xem lại các câu hỏi đã Xem lại nội dung các bài đã học. trả lời. + Học bài. Xem lại nội dung các bài + Chuẩn bị kiểm tra HKII. đã học. + Học bài. + Chuẩn bị kiểm tra HKII. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. VẬT LÝ 7 *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT và KT HK II vào tiết học sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Kí duyệt tuần 34 Ngày: 5/5/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: