Giáo án Vật lý 6 tuần 31: Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tt)

Giáo án Vật lý 6 tuần 31: Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tt)

 Bài 26

 SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (tt)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, gió và mặt thoáng.

- Biết cách tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng khi có nhiều yếu tố tác động cùng một lúc.

- Tìm được ví dụ thực tế về hiện tượng bay hơi và sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, gió và mặt thoáng.

2. Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, tổng hợp.

 

doc 4 trang Người đăng vultt Lượt xem 840Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý 6 tuần 31: Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tt)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần : 31 Tiết: 31 
 Bài 26
Ngày soạn
Ngày dạy
Lớp
:12/04/2010
: /04/2010
: 6
 SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (tt)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, gió và mặt thoáng.
Biết cách tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng khi có nhiều yếu tố tác động cùng một lúc.
Tìm được ví dụ thực tế về hiện tượng bay hơi và sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, gió và mặt thoáng.
2. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
Trung thực, cẩn thận, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : 
Mỗi nhóm : 2 cốc thuỷ tinh giống nhau, nước pha màu, đá đập nhỏ, nhiệt kế, khăn lau khô.
Cả lớp: 1 cốc thuỷ tinh, 1 cái đĩa đậy được trên cốc, 1 phích nước nóng 
2. Học sinh: 
III. LÊN LỚP
Ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ. (5ph)
-CH:Thế nào là sự bay hơi? Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào các yếu tố nào?Tìm ví dụ thực tế chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ.
-CH: Hãy vạch kế hoạch để kiểm tra sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ. 
-TL: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
 Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ, gió, và diện tích mặt thoáng
 Ví dụ chứng tỏ sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ: sấy tóc thì tóc sẽ mau khô, quần áo nếu phơi khi có nắng to thì sẽ nhanh khô
-TL: Kế hoạch để kiểm tra sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ:
 +Lấy 2 đĩa nhôm có diện tích lòng đĩa như nhau, đặt trong phòng không có gió
 +Đỗ vào hai đĩa một lượng nước như nhau
 +Hơ nóng một đĩa
 +Quan sát một lúc sau ta thấy đĩa bị hơ nóng nước bay hơi nhanh hơn
Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
ĐVĐ: ( 3 phút )
-Gv làm thí nghiệm: đổ nước nóng vào cốc, cho học sinh quan sát thấy hơi nước bốc lên. Dùng đĩa khô đậy vào cốc nước
-Một lúc sau nhấc đĩa lên, cho học sinh quan sát mặt đĩa và yêu cầu học sinh nêu nhận xét 
-Thông báo: hiện tượng chất lỏng biến thành hơi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là quá trình ngược với bay hơi.
-Vậy sự ngưng tụ có đặc điểm gì? Tốc độ ngưng tụ phụ thuộc vào các yếu tố nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về vấn đề này.
-Quan sát
-Quan sát và đưa ra nhận xét : Trên mặt đĩa có các giọt nước
-Lắng nghe 
-Ghi bài 
Tiết 31:SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (tiếp theo)
Hoạt động 1: Quan sát sự ngưng tụ và làm thí nghiệm kiểm tra ( 20 phút )
-Sự ngưng tụ là quá trình ngược lại của sự bay hơi
-CH: Thế nào là sự ngưng tụ?
-Nhận xét 
-Gọi học sinh nhắc lại
-Ở bài trước ta đã biết để quan sát được sự bay hơi của chất bằng cách tăng nhiệt độ của nó.Vậy muốn dễ quan sát hiện tượng ngưng tụ ta tăng hay giảm nhiệt độ?
-Nhận xét 
-Để khẳng định được có phải giảm nhiệt độ của hơi , sự ngưng tụ xảy ra nhanhhơn và dễ quan sát hơn hiện tượng hơi ngưng tụ không ta tiến hành thí nghiệm 
-Đvđ: trong không khí có hơi nước, vậy bằng cách nào đó chúng ta làm giảm nhiệt độ của không khí thì ta có thể làm cho hơi nước ngưng tụ nhanh hay không ?
-Gợi ý: trên lớp chúng ta tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán theo hướng dẫn phần b/SGK
-Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo nhóm
-Điều khiển học sinh thảo luận các câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5 để rút ra kết luận 
-Lắng nghe 
-TL:Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ 
-Ghi bài 
-Nhắc lại khái niệm
-Lắng nghe 
-TL: Muốn dễ quan sát hiện tượng ngưng tụ ta có thể giảm nhiệt độ của chất lỏng
-Lắng nghe 
-Thảo luận nhóm và trả lời: Có thể quan sát được
-Đọc phần b/SGk
-Các nhóm bố trí thí nghiệm và quan sát hiện tượng
-Thảo luận trên lớp về kết quả thí nghiệm quan sát được và trả lời câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5 Þđi đến kết luận
-Ghi bài 
II.Sự ngưng tụ 
 1Sự ngưng tụ là gì?
-Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ 
 2.Tìm cách quan sát sự ngưng tụ 
 a)Dự đoán
 b)Thí nghiệm kiểm tra 
 c)Rút ra kết luận 
-Khi giảm nhiệt độ của hơi nước, sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn và dễ dàng quan sát được hiện tượng ngưng tụ
Hoạt động 2: Vận dụng – Củng cố ( 15 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc và làm các câu C6, C7, C8
-Hướng dẫn học sinh thảo luận các câu C6, C7, C8 
-Đọc và làm các câu C6, C7, C8 
-Thảo luận trên lớp
-Ghi câu trả lời đúng vào vở
 3.Vận dụng 
-C6: 2 ví dụ về hiện tượng ngưng tụ: 
 +Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ lại thành mưa
 +Sự tạo thành sương trên lá 
-C7:Ban đêm nhiệt độ xuống thấp làm hơi nước trong không khí ngưng tụ lại thành các giọt sương (giọt nước) đọng trên lá 
-C8:Đối với chai đậy nút kín thì trong chai xảy ra đồng thời 2 quá trình bay hơi và ngưng tụ, nhưng 2 quá trình này cân bằng nhau nên rượu không cạn. Còn ở chai không đậy nút thì rượu sẽ cạn dần do quá trình bay hơi mạnh hơn quá trình ngưng tụ 
3. Củng cố:
Thế nào là sự ngưng tụ ? Cho ví dụ về hiện tượng ngưng tụ trong thực tế?
Tại sao vào mùa lạnh nếu hà hơi vào gương sẽ làm cho mặt gương bị mờ đi?
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2ph)
Học thuộc phần ghi nhớ
Làm các bài tập 26-27.3, 26-27.4, 26-27.5, 26-27.7/Sbt
Chuẩn bị bài tiết sau
Rút kinh nghiệm:

Tài liệu đính kèm:

  • docTuần31.doc